Bài 7 trang 93 thuộc chương trình Toán 6 Tập 1, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các bài toán có tính ứng dụng cao. Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi hiểu rằng việc học toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của giaibaitoan.com đã biên soạn lời giải bài tập một cách cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và dễ tiếp thu.
Giải bài tập Bạn An đố các bạn trong lớp : “ Mỗi bạn hãy lấy ngày sinh của mình nhân 2, lấy kết quả cộng 4, lấy kết quả nhân 5, lấy kết quả cộng 12, lấy kết quả nhân với 10”.
Đề bài
Bạn An đố các bạn trong lớp : “ Mỗi bạn hãy lấy ngày sinh của mình nhân 2, lấy kết quả cộng 4, lấy kết quả nhân 5, lấy kết quả cộng 12, lấy kết quả nhân với 10”. Sau đó bạn An hỏi kết quả cuối cùng của từng bạn và An đã tìm được chính xác ngày sinh của những bạn đó. Em hãy tìm hiểu xem An đã tìm được ngày sinh của các bạn bằng cách nào nhé.
Lời giải chi tiết
Gọi ngày sinh là x
Kết quả mà An nhận được bằng:
\([(x × 2 + 4) × 5 +12] × 10\)
\(= [(2x + 4).5 + 12].10\)
\(= (10x + 20 + 12).10\)
\(=(10x + 32).10 = 100x + 320\)
Như vậy An đã tìm được ngày sinh bằng cách lấy kết quả của bạn trừ đi 320 rồi chia cho 100 thương nhận được là ngày sinh.
Bài 7 trang 93 Toán 6 Tập 1 thường bao gồm các dạng bài tập về phép chia hết, tính chất chia hết, và ứng dụng của các phép tính này vào giải quyết các bài toán thực tế. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, phép chia, và các tính chất liên quan.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Đề bài: (Giả sử đề bài cụ thể của bài 7a là: Tìm tất cả các ước của 12.)
Lời giải:
Để tìm tất cả các ước của 12, ta phân tích 12 thành các thừa số nguyên tố: 12 = 22 * 3. Từ đó, ta có thể liệt kê tất cả các ước của 12:
Vậy, các ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12.
Đề bài: (Giả sử đề bài cụ thể của bài 7b là: Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho cả 3 và 5.)
Lời giải:
Số chia hết cho cả 3 và 5 phải chia hết cho 15 (bội chung nhỏ nhất của 3 và 5). Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Ta tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 15 bằng cách chia 99 cho 15 và lấy phần nguyên nhân với 15:
99 : 15 = 6 dư 9
Vậy, số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 15 là: 6 * 15 = 90.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
Khi giải các bài tập về chia hết, các em nên:
Kiến thức về phép chia hết có ứng dụng rất lớn trong thực tế, ví dụ như:
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 7 trang 93 Toán 6 Tập 1 và các bài tập tương tự. Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!