Bài 9 trang 118 thuộc Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh lớp 6 rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cập nhật nhanh chóng và chính xác các lời giải bài tập toán 6, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.
Giải bài tập Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia OA, OB sao cho
Đề bài
Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia OA, OB sao cho : \(\widehat {xOA} = {72^o},\widehat {xOB} = {135^o}\).
a) Trong ba tia Ox, OA, OB, tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
b) Tính số đo \(\widehat {AOB}\).
c) Vẽ tia OD là tia đối của tia Ox. Tính \(\widehat {DOB}\).
Lời giải chi tiết

a)Hai tia OA, OB cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, \(\widehat {xOA} < \widehat {xOB}\) (vì \({72^0} < {135^0})\) nên tia OA nằm giữa hai tia Ox và OB.
b) Vì tia OA nằm giữa hai tia Ox và OB (câu a) nên ta có: \(\widehat {xOA} + \widehat {AOB} = \widehat {xOB}.\)
Do đó: \(\widehat {AOB} = \widehat {xOB} - \widehat {xOA} = {135^0} - {72^0} = {63^0}.\)
c) Vì tia OD là tia đối của tia Ox nên \(\widehat {DOx} = {180^0}\) (góc bẹt).
hai tia OB và OD cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, \(\widehat {xOB} < \widehat {xOD}({135^0} < {180^0})\) nên tia OB nằm giữa hai tia Ox và OD.
Ta có: \(\widehat {xOB} + \widehat {DOB} = \widehat {xOD} \Rightarrow \widehat {DOB} = \widehat {xOD} - \widehat {xOB} = {180^0} - {135^0} = {45^0}.\)
Bài 9 trang 118 Toán 6 tập 2 yêu cầu học sinh thực hành các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia và sử dụng dấu ngoặc để thay đổi thứ tự thực hiện các phép tính. Việc nắm vững quy tắc dấu ngoặc và thứ tự thực hiện phép tính là vô cùng quan trọng để giải bài tập một cách chính xác.
Bài tập thường bao gồm các biểu thức số học phức tạp, đòi hỏi học sinh phải phân tích kỹ lưỡng để xác định đúng thứ tự thực hiện các phép tính. Một số bài tập có thể yêu cầu học sinh áp dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân để đơn giản hóa biểu thức trước khi tính toán.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 2 + 3 × 4 - (5 + 1)
Giải:
Vậy, giá trị của biểu thức là 8.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: (10 - 2) × 3 + 5
Giải:
Vậy, giá trị của biểu thức là 29.
Khi giải bài tập về các phép tính với số nguyên, cần đặc biệt chú ý đến dấu của các số và quy tắc dấu ngoặc. Sai sót trong việc xác định dấu hoặc thứ tự thực hiện phép tính có thể dẫn đến kết quả sai.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự luyện tập với các bài tập tương tự trong sách giáo khoa hoặc các tài liệu tham khảo khác. Giaibaitoan.com sẽ tiếp tục cung cấp các lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập toán 6 để hỗ trợ các em trong quá trình học tập.
Các phép tính với số nguyên có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, từ việc tính toán tiền bạc, đo lường kích thước đến việc giải quyết các bài toán thực tế khác. Việc nắm vững kiến thức về các phép tính này sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Bài 9 trang 118 Toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bằng cách nắm vững quy tắc dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính và áp dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, các em có thể giải bài tập một cách chính xác và hiệu quả. Giaibaitoan.com hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập này, các em sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.