Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 3 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1

Bài 3 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1

Bài 3 trang 80 Toán 6 Tập 1: Giải Bài Tập Chi Tiết

Bài 3 trang 80 thuộc chương trình Toán 6 tập 1, là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các bài toán liên quan đến lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Hãy cùng khám phá lời giải Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1 ngay dưới đây!

Giải bài tập a) Thay chữ số nào vào dấu *

Đề bài

a) Thay chữ số nào vào dấu * để được \(\overline {4*} ;\overline {7*} \) là số nguyên tố ?

b) Thay chữ số nào vào dấu * để được \(\overline {3*} ;\overline {8*} \) là hợp số ?

Lời giải chi tiết

a) Trong bảng số nguyên tố có: 41; 43; 47 là các số nguyên tố

Vậy \(\overline {4*} \) là số nguyên tố nên \(* \in {\rm{\{ }}1;3;7\} \)

Trông bảng số nguyên tố có: 71; 73; 79 là các số nguyên tố

Vậy \(\overline {7*} \) là số nguyên tố nên \(* \in {\rm{\{ }}1;3;9\} \)

b) Trong bảng số nguyên tố có: 31; 37 là các số nguyên tố

Vậy \(\overline {3*} \) là hợp số nên \(* \in {\rm{\{ }}0;2;3;4;5;6;8;9\} \)

Trong bảng số nguyên tố có 83; 89 là các số nguyên tố

Vậy \(\overline {8*} \) là hợp số nên \(* \in {\rm{\{ }}0;1;2;4;5;6;7;8\} \)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 3 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1 trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 3 Trang 80 Toán 6 Tập 1: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn

Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1 là một bài tập thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về số tự nhiên, phép tính và thứ tự thực hiện các phép tính. Bài tập này thường yêu cầu học sinh tính toán các biểu thức có chứa lũy thừa, phép nhân, chia, cộng, trừ. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng tính toán là yếu tố then chốt để giải quyết bài tập này một cách chính xác và hiệu quả.

Nội Dung Bài Tập

Bài 3 trang 80 thường bao gồm một hoặc nhiều câu hỏi yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cụ thể. Các câu hỏi có thể có dạng:

  • Tính giá trị của biểu thức: Ví dụ: 23 + 3 x 4 - 5
  • Tìm x biết: Ví dụ: x + 15 = 25
  • Giải bài toán có lời văn: Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Phương Pháp Giải Bài Tập

Để giải Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1 một cách hiệu quả, học sinh cần tuân thủ các bước sau:

  1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài tập, xác định các dữ kiện và các phép tính cần thực hiện.
  2. Vận dụng kiến thức: Sử dụng các kiến thức về số tự nhiên, phép tính, thứ tự thực hiện các phép tính và các quy tắc liên quan.
  3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự: lũy thừa, nhân, chia, cộng, trừ.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán là chính xác và phù hợp với yêu cầu của bài tập.

Ví Dụ Giải Chi Tiết

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 23 + 3 x 4 - 5

Giải:

  • 23 = 2 x 2 x 2 = 8
  • 3 x 4 = 12
  • Vậy, 23 + 3 x 4 - 5 = 8 + 12 - 5 = 20 - 5 = 15

Ví dụ 2: Tìm x biết: x + 15 = 25

Giải:

x = 25 - 15

x = 10

Lưu Ý Quan Trọng

Khi giải Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1, học sinh cần lưu ý:

  • Thứ tự thực hiện các phép tính: Luôn thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến lũy thừa, nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Sử dụng đúng các quy tắc: Áp dụng đúng các quy tắc về dấu âm, dấu dương, phép chia hết, phép chia có dư.
  • Kiểm tra lại kết quả: Luôn kiểm tra lại kết quả tính toán để đảm bảo tính chính xác.

Bài Tập Tương Tự

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1, học sinh có thể tự giải các bài tập tương tự sau:

  • Tính giá trị của biểu thức: 32 - 2 x 5 + 10
  • Tìm x biết: x - 8 = 12
  • Giải bài toán có lời văn: Một người có 45 cái kẹo. Người đó chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

Kết Luận

Bài 3 trang 80 Toán 6 tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và vận dụng kiến thức đã học. Bằng cách tuân thủ các phương pháp giải và lưu ý quan trọng, học sinh có thể tự tin giải quyết bài tập này một cách chính xác và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6