Bài 7 trang 31 thuộc Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về phép chia hết và các tính chất liên quan. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 7 trang 31, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số sau :
Đề bài
Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số sau :
a) \(\dfrac{{ - 15}}{{90}},\dfrac{{100}}{{500}}\) và \(\dfrac{{75}}{{ - 225}}\) ;
b) \(\dfrac{{120}}{{40}},\dfrac{{ - 280}}{{600}}\) và \(\dfrac{{ - 18}}{{75}}\)
Lời giải chi tiết
\(\eqalign{ & {{ - 15} \over {90}} = {{ - 15:15} \over {90:15}} = {{ - 1} \over 6}, \cr & {{100} \over {500}} = {{100:100} \over {500:100}} = {1 \over 5}, \cr & {{75} \over { - 225}} = {{ - 75} \over {225}} = {{ - 75:75} \over {225:75}} = {{ - 1} \over 3}. \cr & BCNN(6;5;3) = 30 \cr} \)
Do đó:
\(\eqalign{ & \frac{{ - 15}}{{90}} = \frac{{ - 1}}{6} = \frac{{ - 1.5}}{{6.5}} = \frac{{ - 5}}{{30}}; \cr & \frac{{100}}{{500}} = \frac{1}{5} = \frac{{1.6}}{{5.6}} = \frac{6}{{30}}; \cr & \frac{{75}}{{ - 225}} = \frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 1.10}}{{3.10}} = \frac{{ - 10}}{{30}}. \cr} \)
\(\eqalign{ & b){{120} \over {40}} = {{120:40} \over {40:40}} = {3 \over 1}, \cr & {{ - 280} \over {600}} = {{ - 280:40} \over {600:40}} = {{ - 7} \over {15}}, \cr & {{ - 18} \over { - 75}} = {{18} \over {75}} = {{18:3} \over {75:3}} = {6 \over {25}}. \cr} \)
Do đó:
\(\eqalign{ & \frac{{120}}{{40}} = \frac{3}{1} = \frac{{3.75}}{{1.75}} = \frac{{225}}{{75}}; \cr & \frac{{ - 280}}{{600}} = \frac{{ - 7}}{{15}} = \frac{{ - 7.5}}{{15.5}} = \frac{{ - 35}}{{75}}; \cr & \frac{{ - 18}}{{ - 75}} = \frac{{18}}{{75}} = \frac{6}{{25}} = \frac{{6.3}}{{25.3}} = \frac{{18}}{{75}}. \cr} \)
Bài 7 trang 31 Toán 6 Tập 2 là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép chia hết, tính chất chia hết và ứng dụng của chúng trong giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này thường yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng linh hoạt các quy tắc đã học để tìm ra đáp án chính xác.
Bài 7 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải Bài 7 trang 31, chúng ta sẽ đi qua từng phần của bài tập:
Đề bài: (Ví dụ: Cho số 120. Hỏi số 120 có chia hết cho 2, 3, 5, 6, 9 không?)
Giải:
Đề bài: (Ví dụ: Tìm tất cả các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 100 đến 150.)
Giải:
Các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 100 đến 150 là: 100, 105, 110, 115, 120, 125, 130, 135, 140, 145, 150.
Đề bài: (Ví dụ: Một lớp học có 36 học sinh. Cô giáo muốn chia đều số học sinh thành các nhóm. Hỏi có thể chia được thành bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?)
Giải:
Để chia đều 36 học sinh thành các nhóm, ta cần tìm các ước của 36. Các ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36.
Vậy, có thể chia thành 1 nhóm (36 học sinh/nhóm), 2 nhóm (18 học sinh/nhóm), 3 nhóm (12 học sinh/nhóm), 4 nhóm (9 học sinh/nhóm), 6 nhóm (6 học sinh/nhóm), 9 nhóm (4 học sinh/nhóm), 12 nhóm (3 học sinh/nhóm), 18 nhóm (2 học sinh/nhóm), hoặc 36 nhóm (1 học sinh/nhóm).
Để giải các bài tập về tính chia hết một cách hiệu quả, bạn nên:
Việc hiểu rõ Bài 7 trang 31 Toán 6 Tập 2 không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng vững chắc cho việc học các kiến thức toán học nâng cao hơn ở các lớp trên. Khả năng vận dụng các tính chất chia hết vào giải toán là một kỹ năng quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.
Bài 7 trang 31 Toán 6 Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phép chia hết và các tính chất liên quan. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể tại giaibaitoan.com, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học toán và đạt kết quả tốt nhất.