Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 1 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1

Bài 1 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1

Giải Bài 1 Trang 80 Toán 6 Tập 1

Bài 1 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1 là bài tập đầu tiên trong chương học về tập hợp. Bài tập này giúp học sinh làm quen với khái niệm tập hợp, các ký hiệu và cách biểu diễn tập hợp.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 1 trang 80, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Giải bài tập Dùng dấu hiệu chia hết để chứng tỏ các số sau đây không là số nguyên tố.

Đề bài

Dùng dấu hiệu chia hết để chứng tỏ các số sau đây không là số nguyên tố.

216 ; 425 ; 723 ; 447 ; 477 ; 567.

Lời giải chi tiết

Số 216 chia hết cho 1 và 216; Số 216 có tận cùng là 6 nên chia hết cho 2

Do đó số 216 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Số 425 chia hết cho 1 và 425; Số 425 có tận cùng là 5 nên chia hết cho 5

Do đó số 425 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Số 723 chia hết cho 1 và 723; Số 723 có tổng các chữ số bằng: 7 + 2 + 3 = 12 chia hết cho 3 nên số 723 chia hết cho 3

Do đó số 723 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Số 447 chia hết cho 1 và 447; Số 447 có tổng các chữ số bằng: 4 + 4 + 7 = 15 chia hết cho 3 nên số 447 chia hết cho 3

Do đó số 447 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Số 477 chia hết cho 1 và 477; Số 477 có tổng các chữ số bằng: 4 + 7 + 7 = 18 chia hết cho 3 và 9 nên 477 chia hết cho 3 và 9

Do đó số 477 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Số 567 chia hết cho 1 và 567; Số 567 có tổng các chữ số bằng: 5 + 6 + 7 = 18 chia hết cho 3 và 9 nên số 723 chia hết cho 3 và 9

Do đó số 567 có nhiều hơn hai ước nên không là số nguyên tố

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 1 trang 80 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 1 trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 1 Trang 80 Toán 6 Tập 1: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn

Bài 1 trang 80 Toán 6 tập 1 thuộc chương 1: Tập hợp, là một bài tập cơ bản giúp học sinh làm quen với khái niệm tập hợp và các yếu tố của tập hợp. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo trong chương trình Toán 6.

Nội Dung Bài Tập

Bài 1 yêu cầu học sinh xác định các tập hợp con của một tập hợp cho trước, và xác định xem một phần tử có thuộc một tập hợp hay không. Để giải bài tập này, học sinh cần hiểu rõ:

  • Khái niệm tập hợp: Một tập hợp là một nhóm các đối tượng xác định.
  • Phần tử của tập hợp: Mỗi đối tượng trong tập hợp được gọi là một phần tử.
  • Tập hợp con: Một tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B.

Giải Chi Tiết Bài 1a

Đề bài: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}. Hãy viết các tập hợp con của A.

Giải: Các tập hợp con của A là:

  • {} (tập hợp rỗng)
  • {1}
  • {2}
  • {3}
  • {4}
  • {5}
  • {1; 2}
  • {1; 3}
  • {1; 4}
  • {1; 5}
  • {2; 3}
  • {2; 4}
  • {2; 5}
  • {3; 4}
  • {3; 5}
  • {4; 5}
  • {1; 2; 3}
  • {1; 2; 4}
  • {1; 2; 5}
  • {1; 3; 4}
  • {1; 3; 5}
  • {1; 4; 5}
  • {2; 3; 4}
  • {2; 3; 5}
  • {2; 4; 5}
  • {3; 4; 5}
  • {1; 2; 3; 4}
  • {1; 2; 3; 5}
  • {1; 2; 4; 5}
  • {1; 3; 4; 5}
  • {2; 3; 4; 5}
  • {1; 2; 3; 4; 5}

Giải Chi Tiết Bài 1b

Đề bài: Cho tập hợp B = {a; b; c}. Hãy xác định xem các khẳng định sau đúng hay sai:

  1. a ∈ B
  2. b ∉ B
  3. {a; b} ⊂ B

Giải:

  • a ∈ B: Đúng, vì a là một phần tử của tập hợp B.
  • b ∉ B: Sai, vì b là một phần tử của tập hợp B.
  • {a; b} ⊂ B: Đúng, vì mọi phần tử của tập hợp {a; b} đều là phần tử của tập hợp B.

Mẹo Giải Bài Tập Tập Hợp

Để giải các bài tập về tập hợp một cách hiệu quả, bạn nên:

  • Hiểu rõ các khái niệm cơ bản về tập hợp, phần tử, tập hợp con.
  • Sử dụng các ký hiệu toán học một cách chính xác.
  • Liệt kê tất cả các khả năng có thể xảy ra.
  • Kiểm tra lại kết quả của mình.

Ứng Dụng của Tập Hợp trong Cuộc Sống

Khái niệm tập hợp có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

  • Phân loại đồ vật: Chúng ta thường phân loại đồ vật vào các tập hợp khác nhau, chẳng hạn như tập hợp quần áo, tập hợp sách vở, tập hợp đồ chơi.
  • Sắp xếp dữ liệu: Trong khoa học máy tính, tập hợp được sử dụng để sắp xếp và quản lý dữ liệu.
  • Giải quyết các bài toán logic: Tập hợp được sử dụng để giải quyết các bài toán logic và suy luận.

Bài Tập Tương Tự

Để củng cố kiến thức về tập hợp, bạn có thể làm thêm các bài tập tương tự sau:

  • Cho tập hợp C = {x; y; z; t}. Hãy viết các tập hợp con của C.
  • Cho tập hợp D = {1; 3; 5; 7}. Hãy xác định xem các khẳng định sau đúng hay sai:
    • 2 ∈ D
    • 5 ∉ D
    • {1; 3} ⊂ D

Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về Bài 1 trang 80 Toán 6 tập 1 và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6