Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với lời giải chi tiết Bài 11 trang 51 Toán 6 Tập 1. Bài học này thuộc chương trình đại số, tập trung vào việc làm quen với các khái niệm cơ bản về tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Tính bằng hai cách :
Đề bài
Tính bằng hai cách :
Cách 1 : Tính số bị chia, tính số chia rồi tính thương.
Cách 2 : Chia hai lũy thừa cùng cơ số rồi tính kết quả.
a) \({2^{10}}:{2^8}\) ; b) \({4^6}:{4^3}\) ;
c) \({5^5}:{5^3}\) ; d) \({6^4}:{6^4}\).
Lời giải chi tiết
a) Cách 1: \({2^{10}}:{2^8} = 1024:256 = 4\)
Cách 2: \({2^{10}}:{2^8} = {2^{10 - 8}} = {2^2} = 4\)
b) Cách 1: \({4^6}:{4^3} = 4096:64 = 64\)
Cách 2: \({4^6}:{4^3} = {4^{6 - 3}} = {4^3} = 64\)
c) Cách 1: \({5^5}:{5^3} = 3125:125 = 25\)
Cách 2: \({5^5}:{5^3} = {5^{5 - 3}} = {5^2} = 25\)
d) Cách 1: \({6^4}:{6^4} = 1296:1296 = 1\)
Cách 2: \({6^4}:{6^4} = {6^{4 - 4}} = {6^0} = 1\)
Bài 11 trang 51 Toán 6 Tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán lớp 6, giúp học sinh làm quen với khái niệm tập hợp và các phép toán cơ bản trên tập hợp. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững định nghĩa về tập hợp, các ký hiệu và cách biểu diễn tập hợp.
Bài 11 trang 51 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Ví dụ, bài 11.1 yêu cầu liệt kê các phần tử của tập hợp A các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Để giải bài này, học sinh cần nhớ định nghĩa về số tự nhiên lẻ và các số tự nhiên nhỏ hơn 10. Tập hợp A sẽ bao gồm các phần tử: {1, 3, 5, 7, 9}.
Bài 11.2 có thể yêu cầu xác định tập hợp B các số chẵn chia hết cho 3 trong khoảng từ 1 đến 20. Học sinh cần xác định các số chẵn và các số chia hết cho 3 trong khoảng này. Tập hợp B sẽ bao gồm các phần tử: {6, 12, 18}.
Bài 11.3 có thể yêu cầu thực hiện phép hợp của hai tập hợp. Ví dụ, cho tập hợp C = {1, 2, 3} và tập hợp D = {3, 4, 5}. Phép hợp của C và D, ký hiệu là C ∪ D, là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc C hoặc D (hoặc cả hai). Vậy C ∪ D = {1, 2, 3, 4, 5}.
Khi giải các bài tập về tập hợp, học sinh cần chú ý:
Để hiểu rõ hơn về các phép toán trên tập hợp, chúng ta hãy xem xét một ví dụ khác. Cho tập hợp E = {a, b, c} và tập hợp F = {b, c, d}.
| Phép Toán | Kết Quả |
|---|---|
| E ∪ F (Hợp) | {a, b, c, d} |
| E ∩ F (Giao) | {b, c} |
| E \ F (Hiệu) | {a} |
Khái niệm tập hợp có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học và khoa học máy tính. Ví dụ, trong cơ sở dữ liệu, tập hợp được sử dụng để biểu diễn các tập hợp dữ liệu. Trong logic học, tập hợp được sử dụng để biểu diễn các tập hợp mệnh đề.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh lớp 6 sẽ tự tin hơn khi giải Bài 11 trang 51 Toán 6 Tập 1 và các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!