Bài 6 trang 93 thuộc chương trình Toán 6 Tập 1, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các bài toán có tính ứng dụng cao.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Tìm số tự nhiên x, biết :
Đề bài
Tìm số tự nhiên x, biết :
\(\eqalign{ & a)\;\left( {x + 83} \right) - 37 = 56 \cr & b)\;128 - 3\left( {x - 5} \right) = 17 \cr & c)\;20 + 3x = {5^6}:{5^3} \cr & d)\;\left[ {\left( {2x + 1} \right).3 + 55} \right]:4 = 25 \cr & e)\;\left( {4x - {4^2}} \right){.7^3} = {4.7^4} \cr & g)\;{6^2}{.2^2}.5:\left[ {3.12 - \left( {2x - 6} \right)} \right] = {2^3}.5 \cr & h)\;8x - 3x = {6^{27}}:{6^{25}} + 44:11 \cr & i)\;3 \;\vdots \left( {x + 1} \right). \cr} \)
Lời giải chi tiết
\(\eqalign{ & a)\left( {x + 83} \right) - 37 = 56 \cr & x + 83 = 56 + 37 \cr & x + 83 = 93 \cr & x = 93 - 83 \cr & x = 10 \cr & b)128 - 3\left( {x - 5} \right) = 17 \cr & 3(x - 5) = 128 - 17 \cr & 3(x - 5) = 111 \cr & x - 5 = 111:3 \cr & x - 5 = 37 \cr & x = 37 + 5 \cr & x = 42 \cr & c)20 + 3x = {5^6}:{5^3} \cr & 20 + 3x = {5^{6 - 3}} \cr & 20 + 3x = {5^3} \cr & 20 + 3x = 125 \cr & 3x = 125 - 20 \cr & 3x = 105 \cr & x = 105:3 \cr & x = 35 \cr & \cr} \)
\(\eqalign{ & d)\left[ {\left( {2x + 1} \right).3 + 55} \right]:4 = 25 \cr & (2x + 1).3 + 55 = 25.4 \cr & (2x + 1).3 + 55 = 100 \cr & (2x + 1).3 = 100 - 55 \cr & (2x + 1).3 = 45 \cr & 2x + 1 = 45:3 \cr & 2x + 1 = 15 \cr & 2x = 15 - 1 \cr & 2x = 14 \cr & x = 14:2 \cr & x = 7 \cr & e)\left( {4x - {4^2}} \right){.7^3} = {4.7^4} \cr & 4x - 16 = ({4.7^4}):{7^3} \cr & 4x - 16 = 4.7 \cr & 4x - 16 = 28 \cr & 4x = 28 + 16 \cr & 4x = 44 \cr & x = 44:4 \cr & x = 11 \cr} \)
\(\eqalign{ & \cr & g){6^2}{.2^2}.5:\left[ {3.12 - \left( {2x - 6} \right)} \right] = {2^3}.5 \cr & 3.12 - (2x - 6) = ({6^2}{.2^2}.5):({2^3}.5) \cr & 36 - (2x - 6) = {6^2}:2 \cr & 36 - (2x - 6) = 36:2 \cr & 36 - (2x - 6) = 18 \cr & 2x - 6 = 36 - 18 \cr & 2x - 6 = 18 \cr & 2x = 18 + 6 \cr & 2x = 24 \cr & x = 24:2 \Leftrightarrow x = 12 \cr & h)8x - 3x = {6^{27}}:{6^{25}} + 44:11 \cr & (8 - 3)x = {6^{27 - 25}} + 4 \cr & 5x = {6^2} + 4 \cr & 5x = 36 + 4 \cr & 5x = 40 \cr & x = 40:5 \Leftrightarrow x = 8 \cr & i)\;3 \;\vdots \left( {x + 1} \right) \cr & \Rightarrow (x + 1) \in U(3) = {\rm{\{ }}1;3\} \cr & \Rightarrow x \in {\rm{\{ 0;2\} }} \cr} \)
Bài 6 trang 93 Toán 6 Tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia có dư và ứng dụng của phép chia vào giải quyết các bài toán thực tế.
Bài 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập, chúng tôi xin trình bày lời giải chi tiết cho từng phần của bài 6:
120 : 8 = 15
Vậy, 120 chia hết cho 8 và thương là 15.
125 : 7 = 17 dư 6
Vậy, 125 chia cho 7 được thương là 17 và số dư là 6.
Một cửa hàng có 240 cái kẹo. Người ta muốn chia đều số kẹo này cho 12 bạn. Hỏi mỗi bạn được chia bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải:
Số kẹo mỗi bạn được chia là: 240 : 12 = 20 (cái)
Đáp số: Mỗi bạn được chia 20 cái kẹo.
Để giải bài tập bài 6 trang 93 một cách hiệu quả, học sinh nên:
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể tự giải các bài tập sau:
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập và ôn luyện:
Bài 6 trang 93 Toán 6 Tập 1 là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên và ứng dụng của phép chia vào giải quyết các bài toán thực tế. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập mà chúng tôi cung cấp, học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.