Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 6 trang 83 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2

Bài 6 trang 83 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2

Bài 6 trang 83 Toán 6 Tập 2: Giải Bài Tập Chi Tiết

Bài 6 trang 83 thuộc Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 6 trang 83, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Giải bài tập Chứng minh rằng :

Đề bài

Chứng minh rằng :

a) \({1 \over 2} - {1 \over 4} + {1 \over 8} - {1 \over {16}} + {1 \over {32}} - {1 \over {64}} < {1 \over 3}\).

b) \({1 \over 3} - {2 \over {{3^2}}} + {3 \over {{3^3}}} - {4 \over {{3^4}}} + ... + {{99} \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}} < {3 \over {16}}\).

Lời giải chi tiết

a)Cách 1:

Đặt \(A = {1 \over 2} - {1 \over 4} + {1 \over 8} - {1 \over {16}} + {1 \over {32}} - {1 \over {64}} \Rightarrow 2A = 1 - {1 \over 2} + {1 \over 4} - {1 \over 8} + {1 \over {16}} - {1 \over {32}}\)

\(\eqalign{ & 2A + A = \left( {1 - {1 \over 2} + {1 \over 4} - {1 \over 8} + {1 \over {16}} - {1 \over {32}}} \right) + \left( {{1 \over 2} - {1 \over 4} + {1 \over 8} - {1 \over {16}} + {1 \over {32}} - {1 \over {64}}} \right) \cr & 3A = 1 - {1 \over 2} + {1 \over 2} + {1 \over 4} - {1 \over 4} - {1 \over 8} + {1 \over 8} + {1 \over {16}} - {1 \over {16}} - {1 \over {32}} + {1 \over {32}} - {1 \over {64}} \cr & 3A = 1 - {1 \over {64}} \Leftrightarrow 3A = {{63} \over {64}}. \cr} \)

Mà \({{63} \over {64}} < 1.\) Nên 3A < 1. Vậy \(A < {1 \over 3}.\)

Cách 2:

\({1 \over 2} - {1 \over 4} + {1 \over 8} - {1 \over {16}} + {1 \over {32}} - {1 \over {64}} = {{32 - 16 + 8 - 4 + 2 - 1} \over {64}} = {{21} \over {64}} < {{21} \over {63}} = {1 \over 3}.\)

b) Cách 1:

Đặt \(A = {1 \over 3} - {2 \over {{3^2}}} + {3 \over {{3^3}}} - {4 \over {{3^4}}} + ... + {{99} \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}} \Rightarrow {1 \over 3}A = {1 \over {{3^2}}} - {2 \over {{3^3}}} + {3 \over {{3^4}}} - {4 \over {{3^5}}} + ... + {{99} \over {{3^{100}}}} - {{100} \over {{3^{101}}}}\)

Do đó: \(A + {1 \over 3}A = {1 \over 3} - {1 \over {{3^2}}} + {1 \over {{3^3}}} - {1 \over {{3^4}}} + ... - {1 \over {{3^{100}}}} - {{100} \over {{3^{101}}}}\)

\(4A = 2 - {1 \over 3} + {1 \over {{3^2}}} - {1 \over {{3^3}}} + ... - {1 \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}} \Rightarrow 12A = 3 - 1 + {1 \over 3} - {1 \over {{3^2}}} + ... - {1 \over {{3^{98}}}} - {{100} \over {{3^{99}}}}\)

Do đó: \(16A = 3 - {{101} \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}}.\) Mà \(3 - {{101} \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}} < 3.\) Nên 16A < 3.

Vậy \(A < 3.{1 \over {16}} = {3 \over {16}}.\)

Cách 2:

Đặt \(A = {1 \over 3} - {2 \over {{3^2}}} + {3 \over {{3^3}}} - {4 \over {{3^4}}} + ... + {{99} \over {{3^{99}}}} - {{100} \over {{3^{100}}}} \Rightarrow {2 \over 3}A = + {2 \over {{3^2}}} - {4 \over {{3^2}}} + {6 \over {{3^4}}} - ... - {{196} \over {{3^{99}}}} + {{198} \over {{3^{100}}}} - {{200} \over {{3^{101}}}}\)

\({1 \over {{3^2}}}A = + {1 \over {{3^3}}} - {2 \over {{3^4}}} + ... + {{97} \over {{3^{99}}}} - {{98} \over {{3^{100}}}} + {{99} \over {{3^{101}}}} - {{100} \over {{3^{102}}}} - {{101} \over {{3^{101}}}} - {{100} \over {{3^{102}}}} \Leftrightarrow {{16} \over 9}A = {1 \over 3}\)

Ta có: \({1 \over 3} - {{101} \over {{3^{101}}}} - {{100} \over {{3^{102}}}} < {1 \over 3}.\) Do đó: \({{16} \over 9}A < {1 \over 3} \Rightarrow A < {1 \over 3}:{{16} \over 9} = {3 \over {16}}.\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 6 trang 83 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 6 Trang 83 Toán 6 Tập 2: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn

Bài 6 trang 83 Toán 6 tập 2 là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6, tập trung vào việc củng cố kiến thức về số nguyên và các phép toán cơ bản. Bài tập này thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ lý thuyết và vận dụng linh hoạt các kỹ năng đã học.

Nội Dung Chính của Bài 6 Trang 83

Bài 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Tính toán với số nguyên dương và số nguyên âm: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia với số nguyên dương và số nguyên âm.
  • Sử dụng quy tắc dấu: Áp dụng quy tắc dấu để xác định dấu của kết quả trong các phép toán.
  • Giải bài toán có liên quan đến số nguyên: Vận dụng kiến thức về số nguyên để giải các bài toán thực tế.

Giải Chi Tiết Bài 6 Trang 83

Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải Bài 6 trang 83, chúng ta sẽ đi qua từng phần của bài tập.

Ví dụ 1: Tính 12 + (-5)

Để tính 12 + (-5), ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: Cộng hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

|12| = 12

|-5| = 5

12 > 5, nên kết quả là 12 - 5 = 7

Vậy, 12 + (-5) = 7

Ví dụ 2: Tính (-8) - 3

Để tính (-8) - 3, ta có thể viết lại thành (-8) + (-3). Sau đó, áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối và giữ dấu âm.

|-8| = 8

|-3| = 3

8 + 3 = 11

Vậy, (-8) - 3 = -11

Ví dụ 3: Tính 4 x (-2)

Để tính 4 x (-2), ta áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu âm trước kết quả.

|4| = 4

|-2| = 2

4 x 2 = 8

Vậy, 4 x (-2) = -8

Ví dụ 4: Tính (-15) : 3

Để tính (-15) : 3, ta áp dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu âm trước kết quả.

|-15| = 15

|3| = 3

15 : 3 = 5

Vậy, (-15) : 3 = -5

Mẹo Giải Bài Tập về Số Nguyên

Để giải các bài tập về số nguyên một cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau:

  • Nắm vững quy tắc dấu: Hiểu rõ quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên khác dấu.
  • Sử dụng sơ đồ Venn: Vẽ sơ đồ Venn để minh họa các tập hợp số nguyên dương, số nguyên âm và số 0.
  • Thực hành thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.

Ứng Dụng của Số Nguyên trong Thực Tế

Số nguyên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống, như:

  • Nhiệt độ: Đo nhiệt độ dưới 0 độ C.
  • Độ cao: Đo độ cao so với mực nước biển.
  • Tài chính: Biểu diễn các khoản nợ và khoản lãi.

Kết Luận

Bài 6 trang 83 Toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về số nguyên và các phép toán cơ bản. Bằng cách nắm vững lý thuyết, áp dụng các quy tắc và thực hành thường xuyên, các em học sinh có thể tự tin giải các bài tập về số nguyên một cách hiệu quả.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6