Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 14* trang 55 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2

Bài 14* trang 55 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2

Bài 14* Trang 55 Toán 6 Tập 2: Giải Chi Tiết và Dễ Hiểu

Bài 14* trang 55 thuộc Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 14* trang 55, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Giải bài tập Chứng tỏ :

Đề bài

Chứng tỏ :

\(\eqalign{ & A = {1 \over {101}} + {1 \over {102}} + ... + {1 \over {200}} > {1 \over 2} \cr & B = {1 \over {{2^2}}} + {1 \over {{3^2}}} + ... + {1 \over {{{100}^2}}} < 1 \cr} \)

Lời giải chi tiết

\(A = {1 \over {101}} + {1 \over {102}} + ... + {1 \over {200}}\)

Ta có: \({1 \over {101}} > {1 \over {200}};{1 \over {102}} > {1 \over {200}};...{1 \over {200}} = {1 \over {200}} \Rightarrow \) Tổng A có 100 số hạng.

Do đó: \({1 \over {101}} + {1 \over {102}} + ... + {1 \over {199}} + {1 \over {200}} > {1 \over {200}}.100 = {1 \over 2}.\)

Vậy \(A > {1 \over 2}.\)

\(B = {1 \over {{2^2}}} + {1 \over {{3^2}}} + ... + {1 \over {{{100}^2}}}\)

Nhận xét: \({1 \over {{2^2}}} < {1 \over {1.2}};{1 \over {{3^2}}} < {1 \over {2.3}};{1 \over {{4^2}}} < {1 \over {3.4}};...{1 \over {{{100}^2}}} < {1 \over {99.100}}\)

Do đó: \({1 \over {{2^2}}} + {1 \over {{3^2}}} + {1 \over {{4^2}}} + ... + {1 \over {{{99}^2}}} + {1 \over {{{100}^2}}} < {1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} + {1 \over {3.4}} + ... + {1 \over {99.100}}\)

Mà \({1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} + {1 \over {3.4}} + ... + {1 \over {99.100}} = {1 \over 1} - {1 \over 2} + {1 \over 2} - {1 \over 3} + ... + {1 \over {99}} - {1 \over {100}} = {1 \over 1} - {1 \over {100}} < 1\)

Do đó:\({1 \over {{2^2}}} + {1 \over {{3^2}}} + {1 \over {{4^2}}} + ... + {1 \over {{{100}^2}}} < 1.\) Vậy B < 1.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Bài 14* trang 55 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Bài 14* Trang 55 Toán 6 Tập 2: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn Từng Bước

Bài 14* trang 55 trong Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào việc vận dụng các quy tắc về số nguyên. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:

  • Quy tắc cộng, trừ số nguyên: Hiểu rõ cách cộng và trừ các số nguyên dương, âm và số 0.
  • Quy tắc nhân, chia số nguyên: Nắm vững quy tắc xác định dấu của tích và thương khi nhân hoặc chia các số nguyên.
  • Thứ tự thực hiện các phép tính: Áp dụng đúng thứ tự thực hiện các phép tính (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau).

Dưới đây là giải chi tiết cho từng phần của Bài 14* trang 55:

Phần 1: Tính các biểu thức sau

Ví dụ: a) 12 + (-5) = ?

Giải:

  1. Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: Cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số lớn trừ đi số nhỏ và giữ dấu của số lớn.
  2. 12 + (-5) = 12 - 5 = 7
  3. Vậy, 12 + (-5) = 7

Tương tự, học sinh thực hiện các phép tính còn lại trong phần này, áp dụng các quy tắc đã học.

Phần 2: Tìm x

Ví dụ: x + 8 = -3

Giải:

  1. Để tìm x, ta cần chuyển 8 từ vế trái sang vế phải.
  2. x = -3 - 8
  3. Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: x = -11
  4. Vậy, x = -11

Học sinh thực hiện tương tự với các phương trình còn lại, chú ý chuyển vế đúng và áp dụng quy tắc cộng, trừ số nguyên.

Phần 3: Bài tập ứng dụng

Phần này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế. Ví dụ:

Một người nông dân có 15000 đồng. Người đó mua 3 kg gạo với giá 8000 đồng/kg. Hỏi người nông dân còn lại bao nhiêu tiền?

Giải:

  1. Tính tổng số tiền mua gạo: 3 kg * 8000 đồng/kg = 24000 đồng
  2. Số tiền còn lại của người nông dân: 15000 đồng - 24000 đồng = -9000 đồng
  3. Kết luận: Người nông dân còn lại -9000 đồng (tức là còn nợ 9000 đồng).

Lưu ý khi giải bài tập:

  • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
  • Xác định đúng các phép tính cần thực hiện.
  • Áp dụng đúng các quy tắc về số nguyên.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Tài liệu tham khảo thêm:

  • Sách giáo khoa Toán 6 tập 2
  • Sách bài tập Toán 6 tập 2
  • Các trang web học toán online uy tín như giaibaitoan.com

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 14* trang 55 Toán 6 tập 2 một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6