Bài 9 trang 110 thuộc Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 9 trang 110, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Cho hai góc kề bù
Đề bài
Cho hai góc kề bù \(\widehat {AOB}\) và \(\widehat {AOC}\), biết rằng \(\widehat {AOB} = {120^o}\).
a) Tính số đo góc AOC.
b) Gọi OE là tia phân giác của goác AOB. Hãy tính số đo góc EOC.
c) Tia OA có phải là tia phân giác của góc EOC không ? Vì sao ?
Lời giải chi tiết

a)Vì hai góc AOB và AOC kề bù nên \(\widehat {AOB} + \widehat {AOC} = {180^0}.\)
Do đó: \(\widehat {AOC} = {180^0} - \widehat {AOB} = {180^0} - {120^0} = {60^0}.\)
b) OE là tia phân giác của góc AOB.
Nên: \(\widehat {EOB} = \widehat {EOA} = {{\widehat {AOB}} \over 2} = {{{{120}^0}} \over 2} = {60^0}.\)
Vì hai góc COE và EOB kề bù nên \(\widehat {COE} + \widehat {EOB} = {180^0}.\)
Do đó: \(\widehat {COE} = {180^0} - \widehat {EOB} = {180^0} - {60^0} = {120^0}.\)
c) Hai tia OA, OE cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OC, \(\widehat {COA} < \widehat {COE}({60^0} < {120^0})\) nên tia OA nằm giữa hai tia OC và OE.
Mặt khác: \(\widehat {COA} = \widehat {AOE} = {{\widehat {COE}} \over 2}( = {60^0}) \Rightarrow \) Tia OA là tia phân giác của góc COE.
Bài 9 trang 110 Toán 6 Tập 2 là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phân số và các phép toán liên quan. Bài tập này thường bao gồm các dạng bài tập như cộng, trừ, nhân, chia phân số, rút gọn phân số, so sánh phân số và tìm phân số chưa biết. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập này là nền tảng quan trọng cho việc học Toán ở các lớp trên.
Bài 9 thường bao gồm các bài tập sau:
Để giải các bài tập phân số một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Ví dụ 1: Tính \frac{1}{2} + \frac{1}{3}\
Giải:
Để cộng hai phân số \frac{1}{2}\ và \frac{1}{3}\, chúng ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Do đó, chúng ta quy đồng hai phân số như sau:
\frac{1}{2} = \frac{3}{6}\ và \frac{1}{3} = \frac{2}{6}\
Vậy, \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}\
Ví dụ 2: Tính \frac{2}{5} \times \frac{3}{4}\
Giải:
Để nhân hai phân số \frac{2}{5}\ và \frac{3}{4}\, chúng ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau:
\frac{2}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{2 \times 3}{5 \times 4} = \frac{6}{20}\
Sau đó, chúng ta rút gọn phân số \frac{6}{20}\ bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng, là 2:
\frac{6}{20} = \frac{3}{10}\
Khi giải bài tập phân số, học sinh cần lưu ý những điều sau:
Ngoài Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2, học sinh có thể tham khảo thêm các tài nguyên sau để học tập và luyện tập:
Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 9 trang 110 Toán 6 Tập 2 và các bài tập phân số khác một cách hiệu quả.