Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức tại giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, nhanh chóng và chính xác.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Sử dụng phần mềm GeoGebra thực hiện các yêu cầu sau: Cho các hàm số đa thức sau: (1) (y = 3{x^2} + sqrt 3 x + 1); (2) (y = {x^3} - 6{x^2} + 9), (3) (y = {x^4} - 4{x^2} + 3). a) Tìm đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai của các hàm số trên. b) Tìm tất cả các điểm cực trị của các hàm số trên. c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Đề bài

Sử dụng phần mềm GeoGebra thực hiện các yêu cầu sau:

Cho các hàm số đa thức sau:

(1) \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\); (2) \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\), (3) \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\).

a) Tìm đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai của các hàm số trên.

b) Tìm tất cả các điểm cực trị của các hàm số trên.

c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

a, b) Sử dụng kiến thức về các cú pháp lệnh trong GeoGebra để thực hiện:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 2

c) Sử dụng kiến thức về vẽ đồ thị của hàm đa thức để vẽ đồ thị hàm số: Nhập hàm số vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị hàm số cần vẽ.

Lời giải chi tiết

a) Hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\)

Để tính đạo hàm cấp 1 ta nhập DaoHam (\(3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\))

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 3

Do đó, đạo hàm cấp 1 của hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\) là \(6x + \sqrt 3 \)

Để tính đạo hàm cấp 2 ta nhập DaoHam (\(3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\), 2) 

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 4

Do đó, đạo hàm cấp 2 của hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\) là \(6\)

Hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\)

Để tính đạo hàm cấp 1 ta nhập DaoHam (\({x^3} - 6{x^2} + 9\))

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 5

Do đó, đạo hàm cấp 1 của hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\) là \(3{x^2} - 12x\)

Để tính đạo hàm cấp 2 ta nhập DaoHam (, 2)

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 6

Do đó, đạo hàm cấp 2 của hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\) là \(6x - 12\)

Hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\)

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 7

Để tính đạo hàm cấp 1 ta nhập DaoHam (\({x^4} - 4{x^2} + 3\)) 

Do đó, đạo hàm cấp 1 của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\) là \(4{x^3} - 8x\)

Để tính đạo hàm cấp 2 ta nhập DaoHam (\({x^4} - 4{x^2} + 3\), 2) 

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 8

Do đó, đạo hàm cấp 2 của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\) là \(12{x^2} - 8\)

b) Hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\)

Để tìm cực trị ta nhập lệnh, kết quả hiện thị ngay bên dưới:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 9

Do đó, hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\) có điểm cực trị là \(\left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{6};0,75} \right)\)

Hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\)

Để tìm cực trị ta nhập lệnh, kết quả hiện thị ngay bên dưới:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 10

Do đó, hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\) có các điểm cực trị là \(\left( {0;9} \right);\left( {4; - 23} \right)\)

Hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\)

Để tìm cực trị ta nhập lệnh, kết quả hiện thị ngay bên dưới:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 11

Do đó, hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\) có các điểm cực trị là \(\left( { - \sqrt 2 ; - 1} \right);\left( {0;3} \right);\left( {\sqrt 2 ; - 1} \right)\)

c) Đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\): Ta nhập hàm số \(y = 3{x^2} + \sqrt 3 x + 1\) vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 12

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\): Ta nhập hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9\) vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 13

Đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\): Ta nhập hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\) vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ:

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 14

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học về giới hạn của hàm số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về định nghĩa giới hạn để tính giới hạn của hàm số tại một điểm. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng tính toán là yếu tố then chốt để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả.

Nội dung bài tập

Bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Tính giới hạn của hàm số bằng định nghĩa.
  • Tính giới hạn của hàm số khi x tiến tới một giá trị cụ thể.
  • Sử dụng các tính chất của giới hạn để đơn giản hóa biểu thức và tính giới hạn.

Phương pháp giải bài tập

Để giải bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:

  1. Sử dụng định nghĩa giới hạn: Đây là phương pháp cơ bản nhất để tính giới hạn của hàm số. Các em cần hiểu rõ định nghĩa giới hạn và áp dụng nó một cách chính xác.
  2. Biến đổi đại số: Trước khi tính giới hạn, các em có thể biến đổi biểu thức của hàm số để đơn giản hóa nó. Ví dụ, các em có thể phân tích thành nhân tử, rút gọn phân số, hoặc sử dụng các công thức lượng giác.
  3. Sử dụng các tính chất của giới hạn: Các tính chất của giới hạn có thể giúp các em tính giới hạn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Ví dụ, giới hạn của một tổng bằng tổng các giới hạn, giới hạn của một tích bằng tích các giới hạn, và giới hạn của một thương bằng thương các giới hạn (nếu mẫu khác 0).
  4. Sử dụng quy tắc L'Hôpital: Quy tắc L'Hôpital có thể được sử dụng để tính giới hạn của các hàm số có dạng 0/0 hoặc ∞/∞.

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Tính limx→2 (x2 - 4) / (x - 2)

Giải:

Ta có:

limx→2 (x2 - 4) / (x - 2) = limx→2 (x - 2)(x + 2) / (x - 2) = limx→2 (x + 2) = 2 + 2 = 4

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra xem hàm số có xác định tại điểm cần tính giới hạn hay không.
  • Sử dụng đúng định nghĩa và các tính chất của giới hạn.
  • Biến đổi biểu thức một cách cẩn thận để tránh sai sót.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về giới hạn, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

  • Tính limx→1 (x3 - 1) / (x - 1)
  • Tính limx→0 sin(x) / x
  • Tính limx→∞ (2x + 1) / (x - 3)

Kết luận

Bài 1 trang 91 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về khái niệm giới hạn và các phương pháp tính giới hạn. Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trong bài viết này, các em sẽ tự tin giải quyết bài tập một cách hiệu quả.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12