Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những bài toán phức tạp.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn nắm vững kiến thức, tự tin giải quyết các bài tập và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí A là giao giữa kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí B: \({45^o}N,{30^o}E\).

Đề bài

Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 58 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí A là giao giữa kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí B: \({45^o}N,{30^o}E\).

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 1

Sử dụng kiến thức về xác định tọa độ của các điểm trên bề mặt Trái Đất để tính: Nếu vị trí P có vĩ độ, kinh độ tương ứng là \({\alpha ^o}N,{\beta ^o}E\left( {0 < \alpha < 90,0 < \beta < 180} \right)\) thì tọa độ của P là \(P\left( {\cos {\alpha ^o}\cos {\beta ^o},\cos {\alpha ^o}\sin {\beta ^o},\sin {\alpha ^o}} \right)\).

Lời giải chi tiết

Vì A là giao giữa kinh tuyến gốc với xích đạo nên \(A\left( {1;0;0} \right)\), do đó \(\overrightarrow {OA} \left( {1;0;0} \right)\).

Ta có: \(B\left( {\cos {{45}^o}\cos {{30}^o},\cos {{45}^o}\sin {{30}^o},\sin {{45}^o}} \right)\) nên \(\overrightarrow {OB} \left( {\frac{{\sqrt 6 }}{4};\frac{{\sqrt 2 }}{4};\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\), \(\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\)

Vì A, B thuộc mặt đất nên \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right| = 1\)

Do đó, \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} }}{{\left| {\overrightarrow {OA} } \right|.\left| {\overrightarrow {OB} } \right|}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \Rightarrow \widehat {AOB} \approx 52,{2388^o}\)

Mặt khác, đường tròn tâm O, đi qua A, B bán kính 1 và chu vi là \(2\pi \approx 6,2832\) nên cung nhỏ AB của đường tròn có độ dài xấp xỉ bằng \(\frac{{52,2388}}{{360}}.6,2832 \approx 0,9117\)

Do 1 đơn vị độ dài trong không gian Oxyz tương ứng với 6 371km trên thực tế, nên khoảng cách giữa hai vị trí A, B xấp xỉ bằng \(0,9117.6\;371 = 5\;808,4407\left( {km} \right)\)

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục giải sgk toán 12 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Trang 58 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức tập trung vào các bài tập liên quan đến đạo hàm của hàm số. Đây là một phần kiến thức quan trọng, nền tảng cho việc giải quyết nhiều bài toán trong chương trình Toán 12 và các kỳ thi quan trọng như THPT Quốc gia. Việc nắm vững các công thức, quy tắc đạo hàm và kỹ năng áp dụng vào giải bài tập là điều cần thiết.

Nội dung chi tiết các bài tập trang 58

Trang 58 bao gồm các bài tập rèn luyện kỹ năng tính đạo hàm của các hàm số đơn giản, hàm hợp, và hàm số lượng giác. Các bài tập được thiết kế theo mức độ tăng dần, từ dễ đến khó, giúp học sinh làm quen và nắm vững kiến thức một cách hiệu quả.

Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau

Bài 1 yêu cầu học sinh tính đạo hàm của các hàm số đơn giản như:

  • y = x^3 + 2x^2 - 5x + 1
  • y = (x^2 + 1)(x - 2)
  • y = x / (x + 1)

Để giải các bài tập này, học sinh cần áp dụng các quy tắc đạo hàm cơ bản như quy tắc đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương và quy tắc đạo hàm của hàm số lũy thừa.

Bài 2: Tính đạo hàm của các hàm số sau

Bài 2 tập trung vào việc tính đạo hàm của các hàm số lượng giác như:

  • y = sin(x) + cos(x)
  • y = tan(x)
  • y = cot(x)

Học sinh cần nhớ các công thức đạo hàm của các hàm số lượng giác cơ bản và áp dụng chúng để giải bài tập.

Bài 3: Tìm đạo hàm cấp hai của các hàm số sau

Bài 3 yêu cầu học sinh tìm đạo hàm cấp hai, tức là đạo hàm của đạo hàm cấp một. Ví dụ:

Nếu y = x^2 + 1, thì y' = 2x và y'' = 2.

Bài tập này giúp học sinh hiểu rõ hơn về khái niệm đạo hàm và mối liên hệ giữa đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai.

Phương pháp giải bài tập đạo hàm hiệu quả

  1. Nắm vững các công thức đạo hàm cơ bản: Đây là nền tảng để giải quyết mọi bài tập về đạo hàm.
  2. Phân tích cấu trúc hàm số: Xác định hàm số là hàm đơn giản, hàm hợp hay hàm lượng giác để áp dụng quy tắc đạo hàm phù hợp.
  3. Áp dụng quy tắc đạo hàm một cách chính xác: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

Ví dụ minh họa giải bài tập trang 58

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y = (x^2 + 1)sin(x).

Giải:

Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích, ta có:

y' = (x^2 + 1)'sin(x) + (x^2 + 1)(sin(x))'

y' = 2xsin(x) + (x^2 + 1)cos(x)

Lưu ý khi học tập và giải bài tập

Trong quá trình học tập và giải bài tập về đạo hàm, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
  • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả tính toán.
  • Tham khảo các tài liệu tham khảo và bài giảng trên mạng để hiểu rõ hơn về kiến thức.
  • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Kết luận

Giải câu hỏi trang 58 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả mà giaibaitoan.com cung cấp, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán về đạo hàm và đạt kết quả tốt nhất.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12