Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài tập mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán.

Bài tập này thuộc chương trình học Toán 12, tập trung vào các kiến thức về đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.

Đường tiệm cận đứng

LT2

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 22 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

    Tìm các tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\).

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận ngang: Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = {y_0}\).

    Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = + \infty \)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{4}{x}}} = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{4}{x}}} = 2\) nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\) là \(y = 2\).

    Lại có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\) đường thẳng \(x = 4\).

    VD2

      Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 22 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Để loại bỏ p% một loài tảo độc khỏi hồ nước, người ta ước tính chi phí bỏ ra là \(C\left( p \right) = \frac{{45p}}{{100 - p}}\) (triệu đồng), với \(0 \le p < 100\). Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) và nêu ý nghĩa của đường tiệm cận này.

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = + \infty \)

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{p \to {{100}^ - }} C\left( p \right) = \mathop {\lim }\limits_{p \to {{100}^ - }} \frac{{45p}}{{100 - p}} = + \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) là \(p = 100\).

      Ý nghĩa của đường tiệm cận là: Không thể loại bỏ hết loài tảo độc ra khỏi hồ nước dù chi phí là bao nhiêu.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ2
      • LT2
      • VD2

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 21 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{x}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Với \(x > 1\), xét điểm M (x; f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng \(x = 1\) (H.1.22).

      Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

      a) Tính khoảng cách MH.

      b) Khi M thay đổi trên (C) sao cho khoảng cách MH dần đến 0, có nhận xét gì về tung độ của điểm M?

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về đọc đồ thị hàm số để đưa ra nhận xét.

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có: \(M\left( {x;\frac{x}{{x - 1}}} \right);H\left( {1;\frac{x}{{x - 1}}} \right)\)

      Do đó, \(MH = \sqrt {{{\left( {1 - x} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{{x - 1}} - \frac{x}{{x - 1}}} \right)}^2}} = x - 1\) (do \(x > 1\))

      b) Khi khoảng cách MH dần đến 0 thì tung độ của điểm M dần ra xa vô tận về phía trên (tung độ điểm M tiến ra \( + \infty \)).

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 22 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Tìm các tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\).

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận ngang: Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = {y_0}\).

      Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = + \infty \)

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{4}{x}}} = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{4}{x}}} = 2\) nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\) là \(y = 2\).

      Lại có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 4}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 4}}\) đường thẳng \(x = 4\).

      Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 22 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Để loại bỏ p% một loài tảo độc khỏi hồ nước, người ta ước tính chi phí bỏ ra là \(C\left( p \right) = \frac{{45p}}{{100 - p}}\) (triệu đồng), với \(0 \le p < 100\). Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) và nêu ý nghĩa của đường tiệm cận này.

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = + \infty \)

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{p \to {{100}^ - }} C\left( p \right) = \mathop {\lim }\limits_{p \to {{100}^ - }} \frac{{45p}}{{100 - p}} = + \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) là \(p = 100\).

      Ý nghĩa của đường tiệm cận là: Không thể loại bỏ hết loài tảo độc ra khỏi hồ nước dù chi phí là bao nhiêu.

      HĐ2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 21 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{x}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Với \(x > 1\), xét điểm M (x; f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng \(x = 1\) (H.1.22).

        Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

        a) Tính khoảng cách MH.

        b) Khi M thay đổi trên (C) sao cho khoảng cách MH dần đến 0, có nhận xét gì về tung độ của điểm M?

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về đọc đồ thị hàm số để đưa ra nhận xét.

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có: \(M\left( {x;\frac{x}{{x - 1}}} \right);H\left( {1;\frac{x}{{x - 1}}} \right)\)

        Do đó, \(MH = \sqrt {{{\left( {1 - x} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{{x - 1}} - \frac{x}{{x - 1}}} \right)}^2}} = x - 1\) (do \(x > 1\))

        b) Khi khoảng cách MH dần đến 0 thì tung độ của điểm M dần ra xa vô tận về phía trên (tung độ điểm M tiến ra \( + \infty \)).

        Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục giải bài tập toán 12 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

        Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 2 của SGK Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về đạo hàm để giải quyết các bài toán thực tế, đặc biệt là trong việc khảo sát hàm số. Các bài tập trang 21 và 22 yêu cầu học sinh phải nắm vững các khái niệm về đạo hàm, quy tắc tính đạo hàm, và các ứng dụng của đạo hàm như tìm cực trị, khoảng đơn điệu, và điểm uốn của hàm số.

        Nội dung chi tiết các bài tập

        Bài 1: Khảo sát hàm số bậc ba

        Bài tập này yêu cầu học sinh khảo sát hàm số bậc ba, bao gồm việc xác định tập xác định, tính đạo hàm cấp một và cấp hai, tìm điểm cực trị, khoảng đơn điệu, và điểm uốn. Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng các quy tắc tính đạo hàm và sử dụng dấu của đạo hàm để xác định tính đơn điệu của hàm số.

        1. Bước 1: Xác định tập xác định của hàm số.
        2. Bước 2: Tính đạo hàm cấp một y'.
        3. Bước 3: Tìm các điểm cực trị bằng cách giải phương trình y' = 0.
        4. Bước 4: Lập bảng biến thiên để xác định khoảng đơn điệu của hàm số.
        5. Bước 5: Tính đạo hàm cấp hai y''.
        6. Bước 6: Tìm điểm uốn bằng cách giải phương trình y'' = 0.
        7. Bước 7: Xác định khoảng lồi và khoảng lõm của hàm số.

        Bài 2: Ứng dụng đạo hàm để giải phương trình

        Bài tập này yêu cầu học sinh sử dụng đạo hàm để giải phương trình. Để giải bài tập này, học sinh cần hiểu rõ mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số. Ví dụ, nếu hàm số f(x) có đạo hàm dương trên một khoảng nào đó, thì hàm số f(x) đồng biến trên khoảng đó.

        Một phương pháp phổ biến để giải phương trình bằng đạo hàm là sử dụng phương pháp tiếp tuyến. Phương pháp này dựa trên việc tìm một điểm tiếp tuyến của hàm số f(x) sao cho tiếp tuyến đó cắt trục hoành tại nghiệm của phương trình f(x) = 0.

        Bài 3: Bài toán thực tế liên quan đến đạo hàm

        Bài tập này thường yêu cầu học sinh giải quyết một bài toán thực tế bằng cách sử dụng đạo hàm. Ví dụ, bài toán có thể liên quan đến việc tối ưu hóa lợi nhuận, chi phí, hoặc diện tích. Để giải bài tập này, học sinh cần xây dựng một hàm số mô tả bài toán, sau đó sử dụng đạo hàm để tìm giá trị cực đại hoặc cực tiểu của hàm số.

        Lưu ý khi giải bài tập

        • Nắm vững các khái niệm cơ bản: Đạo hàm, quy tắc tính đạo hàm, cực trị, khoảng đơn điệu, điểm uốn.
        • Sử dụng bảng biến thiên: Bảng biến thiên là một công cụ hữu ích để xác định tính đơn điệu và cực trị của hàm số.
        • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
        • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập.

        Tài liệu tham khảo hữu ích

        Ngoài SGK Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

        • Sách bài tập Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức
        • Các trang web học toán online uy tín như giaibaitoan.com
        • Các video bài giảng trên YouTube

        Kết luận

        Giải mục 2 trang 21, 22 SGK Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức về đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm. Bằng cách luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu tham khảo hữu ích, các em có thể tự tin giải quyết các bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12