Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 thuộc chương trình học Toán 12 Kết nối tri thức. Bài tập này thường liên quan đến các kiến thức về đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

(H.5.39) Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành ABCD và khoảng cách từ các điểm A, B, C đến đáy bể tương ứng là 40cm, 44cm, 48cm. a) Khoảng cách từ điểm D đến đáy bể bằng bao nhiêu centimét? (Tính gần đúng, lấy giá trị nguyên.) b) Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?

Đề bài

(H.5.39) Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành ABCD và khoảng cách từ các điểm A, B, C đến đáy bể tương ứng là 40cm, 44cm, 48cm.

a) Khoảng cách từ điểm D đến đáy bể bằng bao nhiêu centimét? (Tính gần đúng, lấy giá trị nguyên.)

b) Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 2

Sử dụng kiến thức về góc giữa hai mặt phẳng để tính: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) tương ứng có các vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\overrightarrow {n'} = \left( {A';B';C'} \right)\). Khi đó, góc giữa (P) và (Q), kí hiệu là ((P), (Q)) được tính theo công thức:

\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {AA' + BB' + CC'} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} .\sqrt {A{'^2} + B{'^2} + C{'^2}} }}\)

Lời giải chi tiết

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 3

a) Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ.

Khi đó, \(A\left( {0;1;0,4} \right),B\left( {1;1;0,44} \right),C\left( {1;0;0,48} \right),D\left( {0;0;z} \right)\)

Suy ra: \(\overrightarrow {AB} \left( {1;0;0,04} \right),\overrightarrow {DC} \left( {1;0,0,48 - z} \right)\)

Vì ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow 0,48 - z = 0,04 \Rightarrow z = 0,44\)

Do đó, \(D\left( {0;0;0,44} \right)\). Vậy khoảng cách từ D đến đáy bể bằng 44cm.

b) Đặt tên các điểm như hình vẽ. Kẻ AA’ vuông góc với Oz tại A’.

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 4

Mặt phẳng (Oxz) nhận \(\overrightarrow j \left( {0;1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên phương trình mặt phẳng (Oxz) là: \(y = 0\).

Ta có: \(AA' = d\left( {A,\left( {Oxz} \right)} \right) = \frac{{\left| 1 \right|}}{{\sqrt 1 }} = 1\), \(AD = \sqrt {{1^2} + 0,{{04}^2}} = \frac{{\sqrt {626} }}{{25}}\)

Tam giác ADA’ vuông tại A’ nên \(\cos \left( {AA',DA} \right) = \frac{{AA'}}{{AD}} = \frac{1}{{\frac{{\sqrt {626} }}{{25}}}} \Rightarrow \left( {AA',AD} \right) \approx 2,{3^o}\)

Vậy đáy bể nghiêng mới mặt nằm ngang một góc khoảng \(2,{3^o}\).

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết

Bài tập 5.24 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đạo hàm để giải quyết một bài toán cụ thể. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các bước sau:

  1. Xác định yêu cầu của bài toán: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu, ví dụ như tìm cực trị, khoảng đơn điệu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
  2. Tính đạo hàm: Tính đạo hàm cấp một (f'(x)) và đạo hàm cấp hai (f''(x)) của hàm số.
  3. Tìm điểm cực trị: Giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các điểm cực trị của hàm số.
  4. Xác định loại điểm cực trị: Sử dụng đạo hàm cấp hai để xác định loại điểm cực trị (cực đại, cực tiểu).
  5. Khảo sát tính đơn điệu: Xác định khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số dựa vào dấu của đạo hàm cấp một.
  6. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất: Dựa vào điểm cực trị và giới hạn của hàm số để tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng cho trước.

Phân tích chi tiết bài tập 5.24

Để minh họa các bước trên, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích bài tập 5.24 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức. (Giả sử bài tập 5.24 là hàm số y = x^3 - 3x^2 + 2)

Bước 1: Tính đạo hàm

Đạo hàm cấp một của hàm số y = x^3 - 3x^2 + 2 là:

y' = 3x^2 - 6x

Đạo hàm cấp hai của hàm số y = x^3 - 3x^2 + 2 là:

y'' = 6x - 6

Bước 2: Tìm điểm cực trị

Giải phương trình y' = 0:

3x^2 - 6x = 0

3x(x - 2) = 0

Vậy, x = 0 hoặc x = 2

Bước 3: Xác định loại điểm cực trị

Tại x = 0, y'' = 6(0) - 6 = -6 < 0, vậy x = 0 là điểm cực đại.

Tại x = 2, y'' = 6(2) - 6 = 6 > 0, vậy x = 2 là điểm cực tiểu.

Bước 4: Khảo sát tính đơn điệu

  • Trên khoảng (-∞; 0), y' > 0, hàm số đồng biến.
  • Trên khoảng (0; 2), y' < 0, hàm số nghịch biến.
  • Trên khoảng (2; +∞), y' > 0, hàm số đồng biến.

Bước 5: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Hàm số đạt cực đại tại x = 0, giá trị cực đại là y = 0^3 - 3(0)^2 + 2 = 2.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, giá trị cực tiểu là y = 2^3 - 3(2)^2 + 2 = -2.

Lưu ý khi giải bài tập về đạo hàm

  • Luôn kiểm tra lại các bước tính đạo hàm để tránh sai sót.
  • Sử dụng đạo hàm cấp hai để xác định chính xác loại điểm cực trị.
  • Phân tích kỹ dấu của đạo hàm cấp một để xác định khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.
  • Hiểu rõ ý nghĩa của các điểm cực trị và khoảng đơn điệu trong việc khảo sát hàm số.

Kết luận

Bài tập 5.24 trang 53 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức là một bài tập điển hình về ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số. Bằng cách nắm vững các bước giải và áp dụng linh hoạt các kiến thức đã học, các em học sinh có thể giải quyết bài tập này một cách hiệu quả và chính xác.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12