Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức

Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức

Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với bài học về lý thuyết Phương trình mặt cầu trong chương trình Toán 12 Kết nối tri thức tại giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các khái niệm, công thức và phương pháp giải bài tập liên quan đến phương trình mặt cầu.

Chúng tôi tin rằng, với sự hướng dẫn tận tình và bài giảng dễ hiểu, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán về phương trình mặt cầu.

1. Phương trình mặt cầu

1. Phương trình mặt cầu

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a;b;c) bán kính R có phương trình

\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\)

Nhận xét: Với a, b, c là các hằng số, phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) có thể viết lại thành \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} - d\) và là phương trình của một mặt cầu (S) khi và chỉ khi \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\). Khi đó, (S) có tâm I(a;b;c) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

2. Một số ứng dụng của phương trình mặt cầu trong thực tiễn

Ví dụ: Biết rằng nếu vị trí M có vĩ độ và kinh độ tương ứng là \({\alpha ^ \circ }N,{\beta ^ \circ }E(0 < \alpha ,\beta < 90)\) thì có tọa độ \(M(\cos {\alpha ^ \circ }\cos {\beta ^ \circ };\cos {\alpha ^ \circ }\sin {\beta ^ \circ };\sin {\alpha ^ \circ })\). Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí P: \({10^ \circ }N,{15^ \circ }E\) đến vị trí Q: \({80^ \circ }N,{70^ \circ }E\).

Giải:

Ta có: \(P(\cos {10^ \circ }\cos {15^ \circ };\cos {10^ \circ }\sin {15^ \circ };\sin {10^ \circ })\), \(Q(\cos {80^ \circ }\cos {70^ \circ };\cos {80^ \circ }\sin {70^ \circ };\sin {80^ \circ })\).

Suy ra: \(\overrightarrow {OP} = (\cos {10^ \circ }\cos {15^ \circ };\cos {10^ \circ }\sin {15^ \circ };\sin {10^ \circ })\), \(\overrightarrow {OQ} = (\cos {80^ \circ }\cos {70^ \circ };\cos {80^ \circ }\sin {70^ \circ };\sin {80^ \circ })\).

Do đó,

\(\overrightarrow {OP} .\overrightarrow {OQ} = \cos {10^ \circ }\cos {15^ \circ }\cos {80^ \circ }\cos {70^ \circ } + \cos {10^ \circ }\sin {15^ \circ }\cos {80^ \circ }\sin {70^ \circ } + \sin {10^ \circ }\sin {80^ \circ } \approx 0,2691\).

Vì P, Q thuộc mặt đất nên \(\left| {\overrightarrow {OP} } \right| = \left| {\overrightarrow {OQ} } \right| = 1\).

Do đó \(\cos \widehat {POQ} = \frac{{\overrightarrow {OP} .\overrightarrow {OQ} }}{{\left| {\overrightarrow {OP} } \right|.\left| {\overrightarrow {OQ} } \right|}} \approx 0,2691.\) Suy ra, \(\widehat {POQ} \approx 74,{3893^ \circ }\).

Mặt khác, đường tròn tâm O, đi qua P, Q có bán kính 1 và chu vi là \(2\pi \approx 6,2832\), nên cung nhỏ của đường tròn đó có độ dài xấp xỉ bằng \(\frac{{74,3893}}{{360}}.6,2832 \approx 1,2983\).

Do 1 đơn vị dài trong không gian Oxyz tương ứng với 6371 km trên thực tế, nên khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí P, Q xấp xỉ bằng 1,2983.6371 = 8271,4693 (km).

Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức 1

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán lớp 12 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức

Phương trình mặt cầu là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Hình học không gian lớp 12. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải bài tập liên quan đến phương trình mặt cầu là điều cần thiết để đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.

1. Định nghĩa và các khái niệm cơ bản

Mặt cầu là tập hợp tất cả các điểm trong không gian có khoảng cách đến một điểm cố định (gọi là tâm) bằng một độ dài không đổi (gọi là bán kính). Phương trình mặt cầu có dạng:

(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2

Trong đó:

  • (a, b, c) là tọa độ tâm của mặt cầu.
  • R là bán kính của mặt cầu.

2. Các dạng phương trình mặt cầu

Ngoài dạng phương trình tổng quát, phương trình mặt cầu còn có thể được biểu diễn dưới các dạng khác:

  • Phương trình mặt cầu có tâm tại gốc tọa độ: x^2 + y^2 + z^2 = R^2
  • Phương trình mặt cầu có tâm trên một trục tọa độ: Ví dụ, tâm trên trục Ox: (x - a)^2 + y^2 + z^2 = R^2

3. Điều kiện để phương trình là phương trình mặt cầu

Phương trình có dạng:

x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0

Là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi:

a^2 + b^2 + c^2 - d > 0

Khi đó, tâm của mặt cầu là (a, b, c) và bán kính là R = √(a^2 + b^2 + c^2 - d)

4. Các bài toán thường gặp

Dưới đây là một số bài toán thường gặp liên quan đến phương trình mặt cầu:

  1. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu: Cho phương trình mặt cầu, xác định tọa độ tâm và bán kính.
  2. Viết phương trình mặt cầu: Cho tâm và bán kính, viết phương trình mặt cầu.
  3. Kiểm tra một điểm thuộc mặt cầu: Cho phương trình mặt cầu và một điểm, kiểm tra xem điểm đó có thuộc mặt cầu hay không.
  4. Xác định giao điểm của mặt cầu và đường thẳng: Tìm tọa độ giao điểm của mặt cầu và đường thẳng.
  5. Xác định giao tuyến của hai mặt cầu: Tìm phương trình giao tuyến của hai mặt cầu.

5. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình:

(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 9

Giải: Tâm của mặt cầu là (2, -1, 3) và bán kính là R = √9 = 3.

Ví dụ 2: Viết phương trình mặt cầu có tâm I(1, 2, -1) và bán kính R = 5.

Giải: Phương trình mặt cầu là:

(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z + 1)^2 = 25

6. Luyện tập và củng cố kiến thức

Để nắm vững kiến thức về phương trình mặt cầu, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Bạn có thể tìm thấy các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online như giaibaitoan.com.

7. Kết luận

Hy vọng rằng, bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và hữu ích về lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12