Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 1 trang 72,73,74 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 72,73,74 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 72, 73, 74 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 12 tại giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 1 trang 72, 73, 74 sách giáo khoa Toán 12 tập 2 chương trình Kết nối tri thức.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học và làm bài tập có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giaibaitoan.com đã biên soạn lời giải đầy đủ, kèm theo các bước giải thích rõ ràng, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN

LT1

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 73 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

    Trở lại tình huống mở đầu Mục 1. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)

    Lời giải chi tiết:

    Theo hoạt động 1 ta có: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,9;P\left( {B|A} \right) = 0,4;P\left( A \right) = 0,75\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,25\).

    Do đó, \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,75.0,4 + 0,9.0,25 = 0,525\)

    HĐ1

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 72 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Gọi A là biến cố “Trời mưa” và B là biến cố “Bán hết vé” trong tình huống mở đầu.

      a) Tính \(P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right),P\left( {B|A} \right),P\left( {B|\overline A } \right)\).

      b) Trong hai xác suất P(A) và P(B), nhà tổ chức sự kiện quan tấm đến xác suất nào nhất?

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về công thức tính xác suất có điều kiện để tính: Cho hai biến cố A và B bất kì, với \(P\left( B \right) > 0\). Khi đó, \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Theo đề bài ta có: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,9;P\left( {B|A} \right) = 0,4;P\left( A \right) = 0,75\).

      Suy ra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,75 = 0,25\).

      b) Trong hai xác suất P(A) và P(B), nhà tổ chức sự kiện quan tấm đến xác suất bán hết vé hơn.

      LT2

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về dùng phương pháp mô tả trực quan công thức tính xác suất toàn phần bằng dùng sơ đồ cây để tính.

        Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\).

        Lời giải chi tiết:

        Theo sơ đồ cây trong ví dụ 1, xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt là \(P\left( {\overline B } \right)\)

        Có hai nhánh cây đi tới \(\overline B \) là \(OA\overline B \) và \(O\overline A \overline B \)

        Do đó, \(P\left( {\overline B } \right) = 0,4.0,7 + 0,6.0,6 = 0,64\)

        LT3

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 74 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

          Với giả thiết như vận dụng trên.

          a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB.

          b) Sử dụng kết quả của vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb.

          Phương pháp giải:

          Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi A là biến cố: “Cây bố có kiểu gen Bb”.

          M là biến cố: “Con lấy gene B từ bố”.

          N là biến cố: “Con lấy gene B từ mẹ”.

          E là biến cố: “Cây con có kiểu gene BB”.

          Theo giả thiết, M và N độc lập nên \(P\left( E \right) = P\left( M \right).P\left( N \right)\).

          Tính \(P\left( M \right)\): Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần ta có:

          \(P\left( M \right) = P\left( A \right).P\left( {M|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {M|\overline A } \right)\) (*)

          Ta có: \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)

          \(P\left( {M|A} \right)\) là xác suất để cây con lấy gen B từ bố với điều kiện cây bố có kiểu gene Bb.

          Khi đó, \(P\left( {M|A} \right) = \frac{1}{2}\)

          \(P\left( {M|\overline A } \right)\) là xác suất để cây con lấy gen B từ bố với điều kiện cây bố có kiểu gene bb.

          Khi đó, \(P\left( {M|\overline A } \right) = 0\)

          Thay vào (*) ta có: \(P\left( M \right) = \frac{1}{2}.0,6 = 0,3\)

          Tương tự ta tính được: \(P\left( N \right) = 0,3\)

          Vậy \(P\left( E \right) = P\left( M \right).P\left( N \right) = 0,3.0,3 = 0,09\).

          Từ kết quả trên suy ra trong một quần thể cây đậu Hà Lan, mà ở đó tỉ lệ cây bố và cây mẹ mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60% thì tỉ lệ cây con có kiểu gene BB là khoảng 9%.

          b) Tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb là: \(100\% - 49\% - 9\% = 42\% \)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ1
          • LT1
          • LT2
          • LT3

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 72 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

          Gọi A là biến cố “Trời mưa” và B là biến cố “Bán hết vé” trong tình huống mở đầu.

          a) Tính \(P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right),P\left( {B|A} \right),P\left( {B|\overline A } \right)\).

          b) Trong hai xác suất P(A) và P(B), nhà tổ chức sự kiện quan tấm đến xác suất nào nhất?

          Phương pháp giải:

          Sử dụng kiến thức về công thức tính xác suất có điều kiện để tính: Cho hai biến cố A và B bất kì, với \(P\left( B \right) > 0\). Khi đó, \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Theo đề bài ta có: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,9;P\left( {B|A} \right) = 0,4;P\left( A \right) = 0,75\).

          Suy ra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,75 = 0,25\).

          b) Trong hai xác suất P(A) và P(B), nhà tổ chức sự kiện quan tấm đến xác suất bán hết vé hơn.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 73 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

          Trở lại tình huống mở đầu Mục 1. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé

          Phương pháp giải:

          Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)

          Lời giải chi tiết:

          Theo hoạt động 1 ta có: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,9;P\left( {B|A} \right) = 0,4;P\left( A \right) = 0,75\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,25\).

          Do đó, \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,75.0,4 + 0,9.0,25 = 0,525\)

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

          Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.

          Phương pháp giải:

          Sử dụng kiến thức về dùng phương pháp mô tả trực quan công thức tính xác suất toàn phần bằng dùng sơ đồ cây để tính.

          Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Theo sơ đồ cây trong ví dụ 1, xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt là \(P\left( {\overline B } \right)\)

          Có hai nhánh cây đi tới \(\overline B \) là \(OA\overline B \) và \(O\overline A \overline B \)

          Do đó, \(P\left( {\overline B } \right) = 0,4.0,7 + 0,6.0,6 = 0,64\)

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 74 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

          Với giả thiết như vận dụng trên.

          a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB.

          b) Sử dụng kết quả của vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb.

          Phương pháp giải:

          Sử dụng kiến thức về công thức xác suất toàn phần để tính: Cho hai biến cố A và B. Khi đó, ta có công thức sau: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi A là biến cố: “Cây bố có kiểu gen Bb”.

          M là biến cố: “Con lấy gene B từ bố”.

          N là biến cố: “Con lấy gene B từ mẹ”.

          E là biến cố: “Cây con có kiểu gene BB”.

          Theo giả thiết, M và N độc lập nên \(P\left( E \right) = P\left( M \right).P\left( N \right)\).

          Tính \(P\left( M \right)\): Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần ta có:

          \(P\left( M \right) = P\left( A \right).P\left( {M|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {M|\overline A } \right)\) (*)

          Ta có: \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)

          \(P\left( {M|A} \right)\) là xác suất để cây con lấy gen B từ bố với điều kiện cây bố có kiểu gene Bb.

          Khi đó, \(P\left( {M|A} \right) = \frac{1}{2}\)

          \(P\left( {M|\overline A } \right)\) là xác suất để cây con lấy gen B từ bố với điều kiện cây bố có kiểu gene bb.

          Khi đó, \(P\left( {M|\overline A } \right) = 0\)

          Thay vào (*) ta có: \(P\left( M \right) = \frac{1}{2}.0,6 = 0,3\)

          Tương tự ta tính được: \(P\left( N \right) = 0,3\)

          Vậy \(P\left( E \right) = P\left( M \right).P\left( N \right) = 0,3.0,3 = 0,09\).

          Từ kết quả trên suy ra trong một quần thể cây đậu Hà Lan, mà ở đó tỉ lệ cây bố và cây mẹ mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60% thì tỉ lệ cây con có kiểu gene BB là khoảng 9%.

          b) Tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb là: \(100\% - 49\% - 9\% = 42\% \)

          Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 1 trang 72,73,74 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

          Giải mục 1 trang 72, 73, 74 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

          Mục 1 của chương trình Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề quan trọng, thường là về đạo hàm hoặc tích phân. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và phương pháp giải quyết các bài tập trong mục này là vô cùng quan trọng để đạt kết quả tốt trong các kỳ thi sắp tới.

          Nội dung chính của Mục 1 trang 72, 73, 74

          Thông thường, mục này sẽ bao gồm các nội dung sau:

          • Lý thuyết trọng tâm: Tóm tắt các định nghĩa, tính chất, công thức liên quan đến chủ đề đang học.
          • Ví dụ minh họa: Các bài toán mẫu được giải chi tiết để giúp học sinh hiểu rõ cách áp dụng lý thuyết vào thực tế.
          • Bài tập luyện tập: Các bài tập với mức độ khó tăng dần, từ cơ bản đến nâng cao, để học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán.

          Phương pháp giải các bài tập trong Mục 1

          Để giải quyết hiệu quả các bài tập trong mục này, học sinh cần:

          1. Nắm vững lý thuyết: Đảm bảo hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức liên quan.
          2. Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
          3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp: Dựa vào đặc điểm của đề bài để chọn phương pháp giải tối ưu.
          4. Thực hiện các phép tính chính xác: Tránh sai sót trong quá trình tính toán.
          5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng hợp lý và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

          Giải chi tiết các bài tập trang 72

          Bài 1: (Đề bài cụ thể của bài 1) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Bài 2: (Đề bài cụ thể của bài 2) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Giải chi tiết các bài tập trang 73

          Bài 3: (Đề bài cụ thể của bài 3) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Bài 4: (Đề bài cụ thể của bài 4) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Giải chi tiết các bài tập trang 74

          Bài 5: (Đề bài cụ thể của bài 5) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Bài 6: (Đề bài cụ thể của bài 6) ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải thích rõ ràng và các phép tính cụ thể).

          Lưu ý quan trọng

          Trong quá trình giải bài tập, học sinh nên chú ý đến các điểm sau:

          • Đơn vị đo: Đảm bảo sử dụng đúng đơn vị đo và chuyển đổi đơn vị khi cần thiết.
          • Điều kiện của bài toán: Xem xét các điều kiện của bài toán để loại trừ các nghiệm không phù hợp.
          • Sử dụng máy tính bỏ túi: Sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.

          Tổng kết

          Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và phương pháp giải hiệu quả được trình bày trong bài viết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trong mục 1 trang 72, 73, 74 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12