Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 thuộc chương trình học môn Toán lớp 12, chương 1: Hàm số và đồ thị. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc hai, điều kiện xác định và tập giá trị của hàm số để giải quyết.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Trong không gian, cho hai vectơ (overrightarrow a ) và (overrightarrow b ) có cùng độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là ({45^0}), hãy tính: a) (overrightarrow a .overrightarrow b ); b) (left( {overrightarrow a + 3overrightarrow b } right).left( {overrightarrow a - 2overrightarrow b } right)) c) ({left( {overrightarrow a + overrightarrow b } right)^2}).

Đề bài

Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) có cùng độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là \({45^0}\), hãy tính:a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \);b) \(\left( {\overrightarrow a + 3\overrightarrow b } \right).\left( {\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right)\)c) \({\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)^2}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

Sử dụng kiến thức về công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong không gian để tính: Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) đều khác \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là một số, kí hiệu là \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \), được xác định bởi công thức sau: \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

Lời giải chi tiết

a) \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 1.1.\cos {45^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

b) \(\left( {\overrightarrow a + 3\overrightarrow b } \right).\left( {\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} + \overrightarrow a .\overrightarrow b - 6{\overrightarrow b ^2} = 1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2} - 6.1 = - 5 + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

c) \({\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)^2} = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a .\overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2} = 1 + 2.\frac{{\sqrt 2 }}{2} + 1 = 2 + \sqrt 2 \)

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng toán! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết

Bài tập 2.11 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức yêu cầu xét hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 và xác định tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm số.

1. Xác định tập xác định của hàm số

Hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 là một hàm số bậc hai. Hàm số bậc hai có tập xác định là tập số thực, tức là D = ℝ.

2. Xác định tập giá trị của hàm số

Để xác định tập giá trị của hàm số, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số. Hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 có dạng parabol với hệ số a = 1 > 0, do đó parabol quay lên trên. Đỉnh của parabol có hoành độ x0 = -b / 2a = -(-4) / (2 * 1) = 2.

Giá trị của hàm số tại đỉnh là f(2) = 22 - 4 * 2 + 3 = 4 - 8 + 3 = -1.

Vậy tập giá trị của hàm số là [-1, +∞).

3. Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số

Hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 đồng biến trên khoảng (2, +∞) và nghịch biến trên khoảng (-∞, 2).

4. Xác định cực trị của hàm số

Hàm số f(x) = x2 - 4x + 3 có cực tiểu tại x = 2 và giá trị cực tiểu là f(2) = -1.

Lời giải chi tiết bài tập 2.11

Để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta cùng xem xét một ví dụ cụ thể:

Ví dụ: Xét hàm số f(x) = x2 - 6x + 5. Hãy xác định tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm số.

  1. Tập xác định: D = ℝ
  2. Tập giá trị: x0 = -(-6) / (2 * 1) = 3. f(3) = 32 - 6 * 3 + 5 = 9 - 18 + 5 = -4. Tập giá trị là [-4, +∞).
  3. Khoảng đồng biến, nghịch biến: Đồng biến trên (3, +∞), nghịch biến trên (-∞, 3).
  4. Cực trị: Cực tiểu tại x = 3, giá trị cực tiểu là -4.

Mở rộng kiến thức về hàm số bậc hai

Hàm số bậc hai có dạng tổng quát là f(x) = ax2 + bx + c, với a ≠ 0. Việc hiểu rõ các yếu tố như hệ số a, đỉnh của parabol, trục đối xứng và tập giá trị là rất quan trọng để giải quyết các bài tập liên quan đến hàm số bậc hai.

Các dạng bài tập thường gặp về hàm số bậc hai

  • Xác định tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm số.
  • Tìm điều kiện để phương trình bậc hai có nghiệm.
  • Giải phương trình bậc hai.
  • Vẽ đồ thị hàm số bậc hai.

Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức, các em học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức và các tài liệu tham khảo khác.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải bài tập 2.11 trang 59 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12