Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 12. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập tốt nhất, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.

Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 cái kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm một cái kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là \(\frac{1}{3}\). Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu cái kẹo?

Đề bài

Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 cái kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm một cái kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là \(\frac{1}{3}\). Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu cái kẹo?

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức 1

Sử dụng kiến thức về công thức nhân xác suất để tính: Với hai biến cố A, B bất kì ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)\).

Lời giải chi tiết

Gọi số kẹo trong túi là n (cái, \(n \in \mathbb{N}*,n > 6\)), khi đó, số kẹo màu vàng trong túi là \(n - 6\) (cái).

Số cách chọn kẹo thứ nhất là n, số cách chọn kẹo thứ hai là \(n - 1\). Do đó, \(n\left( \Omega \right) = n\left( {n - 1} \right)\)

Gọi A là biến cố: “Lấy được viên kẹo thứ nhất màu cam”, B là biến cố: “Lấy được viên kẹo thứ hai màu cam”. Khi đó, biến cố AB “Lấy được hai viên kẹo màu cam”.

Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{6.\left( {n - 1} \right)}}{{n\left( {n - 1} \right)}} = \frac{6}{n}\).

Vì lấy ra một cái kẹo màu cam ở lần thứ nhất nên trong túi còn lại \(n - 1\) cái kẹo, trong đó có 5 cái kẹo màu cam. Do đó, \(P\left( {B|A} \right) = \frac{5}{{n - 1}}\).

Ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{6}{n}.\frac{5}{{n - 1}} = \frac{{30}}{{n\left( {n - 1} \right)}}\)

Vì xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là \(\frac{1}{3}\) nên ta có:

\(\frac{1}{3} = \frac{{30}}{{n\left( {n - 1} \right)}} \Rightarrow {n^2} - n - 90 = 0 \Rightarrow \left( {n - 10} \right)\left( {n + 9} \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 10\left( {tm} \right)\\n = - 9\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy trong túi có 10 cái kẹo.

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức trong chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học về Nguyên hàm tích phân và ứng dụng. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tính tích phân để giải quyết các bài toán thực tế, đặc biệt là liên quan đến diện tích hình phẳng.

Nội dung bài tập 6.6

Bài tập 6.6 thường có dạng như sau: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong cho trước. Để giải bài tập này, học sinh cần:

  1. Xác định các điểm giao nhau của các đường cong.
  2. Chọn khoảng tích phân phù hợp.
  3. Tính tích phân xác định để tìm diện tích.

Phương pháp giải bài tập 6.6

Để giải bài tập 6.6 một cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Phương pháp hình học: Sử dụng kiến thức về hình học để xác định diện tích hình phẳng một cách trực quan.
  • Phương pháp tích phân: Sử dụng tích phân xác định để tính diện tích hình phẳng một cách chính xác.
  • Sử dụng công thức: Áp dụng các công thức tính diện tích hình phẳng đã được học.

Ví dụ minh họa giải bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức

Bài toán: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x2 và đường thẳng y = 4.

Lời giải:

  1. Tìm giao điểm: Giải phương trình x2 = 4, ta được x = -2 và x = 2. Vậy, hai đường cong giao nhau tại các điểm (-2, 4) và (2, 4).
  2. Chọn khoảng tích phân: Khoảng tích phân là [-2, 2].
  3. Tính tích phân: Diện tích hình phẳng là ∫-22 (4 - x2) dx = [4x - (x3/3)]-22 = (8 - 8/3) - (-8 + 8/3) = 16 - 16/3 = 32/3.

Vậy, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x2 và đường thẳng y = 4 là 32/3.

Lưu ý khi giải bài tập 6.6

  • Luôn vẽ hình để hình dung rõ hơn về bài toán.
  • Kiểm tra kỹ các điều kiện của bài toán để đảm bảo tính chính xác.
  • Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh chóng và chính xác.

Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức, bạn có thể tự giải các bài tập sau:

  • Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x3 và đường thẳng y = x.
  • Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = sin(x) và trục Ox trên khoảng [0, π].

Kết luận

Bài tập 6.6 trang 70 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính tích phân và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, bạn đã nắm vững phương pháp giải bài tập này. Chúc bạn học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12