Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 12 của giaibaitoan.com. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 1 trang 80, 81, 82 sách giáo khoa Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong môn học Toán.

Phương sai và độ lệch chuẩn

HĐ1

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 80 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

    Trở lại bài toán trong tình huống mở đầu, gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{20}}\) là các kết quả đo (mẫu số liệu gốc).

    a) Có thể tính được chính xác phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc hay không?

    b) Thảo luận và đề xuất ước lượng cho phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc để ước lượng: Với mẫu số liệu cho dạng bảng tần số với \({m_i}\) là tần số của giá trị \({x_i}\) và \(n = {m_1} + ... + {m_k}\)

    + Phương sai là giá trị: \({s^2} = \frac{{{m_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {m_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {m_k}{{\left( {{x_k} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\).

    + Căn bậc hai của phương sai \(s = \sqrt {{s^2}} \) được gọi là độ lệch chuẩn.

    Lời giải chi tiết:

    a) Không thể tính được chính xác phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

    b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn thông qua số liệu của mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    + Tìm \({y_1},{y_2},{y_3},{y_4},{y_5}\) lần lượt là giá trị đại diện của các nhóm \(\left[ {52;52,1} \right)\), \(\left[ {52,1;52,2} \right)\), \(\left[ {52,2;52,3} \right)\), \(\left[ {52,3;52,4} \right)\), \(\left[ {52,4;52,5} \right)\).

    + Tính số trung bình cộng \(\overline y \) của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

    + Tính phương sai: \({s^2} = \frac{{1.{{\left( {{y_1} - \overline y } \right)}^2} + 5{{\left( {{y_2} - \overline y } \right)}^2} + 8{{\left( {{y_3} - \overline y } \right)}^2} + 4{{\left( {{y_4} - \overline y } \right)}^2} + 2{{\left( {{y_5} - \overline y } \right)}^2}}}{{20}}\)

    + Tính độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

    Khi đó, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc lần lượt xấp xỉ với các giá trị \({s^2}\) và s.

    LT1

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 82 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

      Một vận động viên luyện tập chạy cự li 100m đã ghi lại kết quả luyện tập như sau:

      Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

      Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này. Phương sai và độ lệch chuẩn cho biết điều gì?

      Phương pháp giải:

      Sử dụng kiến thức về phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({s^2}\), là một số được tính theo công thức sau: \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}x_1^2 + ... + {m_k}x_k^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) với \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\) là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

      Sử dụng kiến thức độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Sử dụng kiến thức về ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn để giải thích: Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

      Lời giải chi tiết:

      Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

      Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1 2

      Tổng số vận động viên là: \(3 + 7 + 8 + 2 = 20\)

      Thời gian chạy trung bình của các vận động viên là: \(\overline x = \frac{1}{{20}}\left( {10,3.3 + 10,5.7 + 10,7.8 + 10,9.2} \right) = 10,59\) (giây)

      Phương sai của mẫu số liệu là:

      \({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {10,{3^2}.3 + 10,{5^2}.7 + 10,{7^2}.8 + 10,{9^2}.2} \right) - 10,{59^2} = 0,0299\)

      Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(\sqrt {0,0299} \approx 0,17\)

      Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc. Do đó, với mẫu số liệu gốc, phương sai xấp xỉ 0,0299 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 0,17 giây.

      VD

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 82 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho bài toán trong tình huống mở đầu và cho biết có cần đưa máy đi sửa chữa hay không.

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({s^2}\), là một số được tính theo công thức sau: \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}x_1^2 + ... + {m_k}x_k^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) với \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\) là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

        Sử dụng kiến thức độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là \(s = \sqrt {{s^2}} \).

        Lời giải chi tiết:

        Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

        Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 2 1

        Độ ẩm trung bình trong 20 lần đo là: \(\overline x = \frac{1}{{20}}\left( {52,05.1 + 52,15.5 + 52,25.8 + 52,35.4 + 52,45.2} \right) = 52,255\)

        Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

        \({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {52,{{05}^2}.1 + 52,{{15}^2}.5 + 52,{{25}^2}.8 + 52,{{35}^2}.4 + 52,{{45}^2}.2} \right) - 52,{255^2} = 0,010475\)

        Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {0,010475} \approx 0,102\)

        Vì \(0,102 < 0,15\) nên không cần đưa máy đo này đi sửa chữa.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • LT1
        • VD

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 80 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Trở lại bài toán trong tình huống mở đầu, gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{20}}\) là các kết quả đo (mẫu số liệu gốc).

        a) Có thể tính được chính xác phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc hay không?

        b) Thảo luận và đề xuất ước lượng cho phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc để ước lượng: Với mẫu số liệu cho dạng bảng tần số với \({m_i}\) là tần số của giá trị \({x_i}\) và \(n = {m_1} + ... + {m_k}\)

        + Phương sai là giá trị: \({s^2} = \frac{{{m_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {m_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {m_k}{{\left( {{x_k} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\).

        + Căn bậc hai của phương sai \(s = \sqrt {{s^2}} \) được gọi là độ lệch chuẩn.

        Lời giải chi tiết:

        a) Không thể tính được chính xác phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

        b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn thông qua số liệu của mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

        + Tìm \({y_1},{y_2},{y_3},{y_4},{y_5}\) lần lượt là giá trị đại diện của các nhóm \(\left[ {52;52,1} \right)\), \(\left[ {52,1;52,2} \right)\), \(\left[ {52,2;52,3} \right)\), \(\left[ {52,3;52,4} \right)\), \(\left[ {52,4;52,5} \right)\).

        + Tính số trung bình cộng \(\overline y \) của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

        + Tính phương sai: \({s^2} = \frac{{1.{{\left( {{y_1} - \overline y } \right)}^2} + 5{{\left( {{y_2} - \overline y } \right)}^2} + 8{{\left( {{y_3} - \overline y } \right)}^2} + 4{{\left( {{y_4} - \overline y } \right)}^2} + 2{{\left( {{y_5} - \overline y } \right)}^2}}}{{20}}\)

        + Tính độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

        Khi đó, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc lần lượt xấp xỉ với các giá trị \({s^2}\) và s.

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 82 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Một vận động viên luyện tập chạy cự li 100m đã ghi lại kết quả luyện tập như sau:

        Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

        Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này. Phương sai và độ lệch chuẩn cho biết điều gì?

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({s^2}\), là một số được tính theo công thức sau: \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}x_1^2 + ... + {m_k}x_k^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) với \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\) là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

        Sử dụng kiến thức độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là \(s = \sqrt {{s^2}} \).

        Sử dụng kiến thức về ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn để giải thích: Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc.

        Lời giải chi tiết:

        Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

        Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 2

        Tổng số vận động viên là: \(3 + 7 + 8 + 2 = 20\)

        Thời gian chạy trung bình của các vận động viên là: \(\overline x = \frac{1}{{20}}\left( {10,3.3 + 10,5.7 + 10,7.8 + 10,9.2} \right) = 10,59\) (giây)

        Phương sai của mẫu số liệu là:

        \({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {10,{3^2}.3 + 10,{5^2}.7 + 10,{7^2}.8 + 10,{9^2}.2} \right) - 10,{59^2} = 0,0299\)

        Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(\sqrt {0,0299} \approx 0,17\)

        Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc. Do đó, với mẫu số liệu gốc, phương sai xấp xỉ 0,0299 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 0,17 giây.

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 82 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

        Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho bài toán trong tình huống mở đầu và cho biết có cần đưa máy đi sửa chữa hay không.

        Phương pháp giải:

        Sử dụng kiến thức về phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({s^2}\), là một số được tính theo công thức sau: \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}x_1^2 + ... + {m_k}x_k^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) với \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\) là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

        Sử dụng kiến thức độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm để tính: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là \(s = \sqrt {{s^2}} \).

        Lời giải chi tiết:

        Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

        Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 3

        Độ ẩm trung bình trong 20 lần đo là: \(\overline x = \frac{1}{{20}}\left( {52,05.1 + 52,15.5 + 52,25.8 + 52,35.4 + 52,45.2} \right) = 52,255\)

        Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

        \({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {52,{{05}^2}.1 + 52,{{15}^2}.5 + 52,{{25}^2}.8 + 52,{{35}^2}.4 + 52,{{45}^2}.2} \right) - 52,{255^2} = 0,010475\)

        Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {0,010475} \approx 0,102\)

        Vì \(0,102 < 0,15\) nên không cần đưa máy đo này đi sửa chữa.

        Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

        Giải mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

        Mục 1 của chương trình Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và mở rộng kiến thức về hàm số và đồ thị. Các bài tập trong trang 80, 81, 82 SGK thường xoay quanh các chủ đề như:

        • Khái niệm hàm số: Xác định hàm số, tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị.
        • Đồ thị hàm số: Vẽ đồ thị hàm số, xác định các yếu tố của đồ thị (điểm cực trị, điểm uốn, tiệm cận).
        • Ứng dụng hàm số: Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số.

        Để giải tốt các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản về hàm số, đặc biệt là các khái niệm về đạo hàm, giới hạn và các phương pháp vẽ đồ thị hàm số.

        Phương pháp giải bài tập hàm số

        Dưới đây là một số phương pháp giải bài tập hàm số thường được sử dụng:

        1. Phân tích bài toán: Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán và các dữ kiện đã cho.
        2. Sử dụng định nghĩa và tính chất: Áp dụng các định nghĩa và tính chất của hàm số để giải bài toán.
        3. Vẽ đồ thị hàm số: Vẽ đồ thị hàm số để trực quan hóa bài toán và tìm ra lời giải.
        4. Sử dụng đạo hàm: Sử dụng đạo hàm để tìm cực trị, điểm uốn và khảo sát sự biến thiên của hàm số.
        5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

        Giải chi tiết các bài tập trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

        Bài 1: (Trang 80)

        Nội dung bài tập: (Ví dụ: Xét hàm số f(x) = x^3 - 3x + 2. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.)

        Lời giải: (Giải chi tiết bài tập, bao gồm các bước thực hiện và giải thích rõ ràng.)

        Bài 2: (Trang 81)

        Nội dung bài tập: (Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y = x^2 - 4x + 3.)

        Lời giải: (Giải chi tiết bài tập, bao gồm các bước thực hiện và giải thích rõ ràng.)

        Bài 3: (Trang 82)

        Nội dung bài tập: (Ví dụ: Giải phương trình x^3 - 3x + 2 = 0.)

        Lời giải: (Giải chi tiết bài tập, bao gồm các bước thực hiện và giải thích rõ ràng.)

        Lưu ý khi giải bài tập hàm số

        Khi giải bài tập hàm số, các em cần lưu ý một số điều sau:

        • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
        • Sử dụng đúng công thức: Áp dụng đúng các công thức và định lý liên quan đến hàm số.
        • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
        • Rèn luyện thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

        Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và lời giải cụ thể trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trong mục 1 trang 80, 81, 82 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12