Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài toán quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về giới hạn của hàm số. Bài tập này thường yêu cầu học sinh phải vận dụng các định nghĩa và tính chất của giới hạn để tìm ra kết quả chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập 1.9 này, giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số (fleft( t right) = frac{{5;000}}{{1 + 5{e^{ - t}}}},t ge 0,) trong đó thời gian t được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm f’(t) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?

Đề bài

Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{5\;000}}{{1 + 5{e^{ - t}}}},t \ge 0,\) trong đó thời gian t được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm f’(t) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

Sử dụng kiến thức về cách tìm cực trị của hàm số để tìm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

1. Tìm tập xác định của hàm số.

2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm mà tại đó đạo hàm f’(x) bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.

3. Lập bảng biến thiên của hàm số.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các cực trị của hàm số.

Lời giải chi tiết

Ta có: \(f'\left( t \right) = \frac{{ - 5000\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)'}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}} = \frac{{25\;000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\)

Tốc độ bán hàng là lớn nhất khi \(f'\left( t \right)\) lớn nhất.

Đặt \(h\left( t \right) = \frac{{25\;000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\).

\(h'\left( t \right) = \frac{{ - 25\;000{e^{ - t}}{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^2} - 2.\left( { - 5{e^{ - t}}} \right).\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right).25\;000{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)

\( = \frac{{ - 25\;000{e^{ - t}}\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)\left( {1 + 5{e^{ - t}} - 10{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^4}}} = \frac{{ - 25\;000{e^{ - t}}\left( {1 - 5{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\)

\(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 25\;000{e^{ - t}}\left( {1 - 5{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 5{e^{ - t}}} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow 1 - 5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow t = \ln 5\) (tm)

Ta có bảng biến thiên với \(t \in \left[ {0; + \infty } \right)\):

Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 2

Vậy sau khi phát hành khoảng \(\ln 5 \approx 1,6\) năm thì thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục đề toán 12 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Hướng dẫn chi tiết

Bài tập 1.9 SGK Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức yêu cầu tính giới hạn của hàm số. Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững các khái niệm về giới hạn, các định lý về giới hạn và các kỹ năng biến đổi đại số.

Nội dung bài tập 1.9

Bài tập 1.9 thường có dạng: Tính các giới hạn sau:

  • lim (x→a) f(x)
  • lim (x→∞) f(x)
  • lim (x→-∞) f(x)

Trong đó, f(x) là một hàm số cụ thể.

Phương pháp giải bài tập về giới hạn

  1. Xác định dạng vô định: Kiểm tra xem giới hạn có dạng vô định (0/0, ∞/∞, ∞-∞, 0*∞) hay không.
  2. Biến đổi đại số: Nếu gặp dạng vô định, cần biến đổi đại số để khử dạng vô định. Các phương pháp thường dùng bao gồm:
    • Phân tích thành nhân tử
    • Chia cả tử và mẫu cho x (khi x tiến tới vô cùng)
    • Nhân liên hợp
    • Sử dụng các công thức giới hạn đặc biệt (ví dụ: lim (sin x)/x = 1 khi x→0)
  3. Thay giá trị: Sau khi biến đổi, thay giá trị của x vào để tính giới hạn.

Ví dụ minh họa giải bài tập 1.9 (giả định một dạng bài cụ thể)

Ví dụ: Tính lim (x→2) (x2 - 4) / (x - 2)

Giải:

  1. Xác định dạng vô định: Khi x→2, (x2 - 4) / (x - 2) có dạng 0/0, là dạng vô định.
  2. Biến đổi đại số: Phân tích tử số thành nhân tử: (x2 - 4) = (x - 2)(x + 2). Vậy, (x2 - 4) / (x - 2) = (x - 2)(x + 2) / (x - 2) = x + 2 (với x ≠ 2).
  3. Thay giá trị: lim (x→2) (x + 2) = 2 + 2 = 4.

Kết luận: lim (x→2) (x2 - 4) / (x - 2) = 4.

Các dạng bài tập giới hạn thường gặp

  • Giới hạn của hàm đa thức: Thay trực tiếp giá trị của x vào hàm số.
  • Giới hạn của hàm hữu tỉ: Cần xét các trường hợp: mẫu số khác 0, mẫu số bằng 0.
  • Giới hạn của hàm lượng giác: Sử dụng các công thức giới hạn đặc biệt.
  • Giới hạn vô cùng: Chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của x.

Lưu ý khi giải bài tập về giới hạn

  • Luôn kiểm tra xem giới hạn có dạng vô định hay không trước khi biến đổi.
  • Sử dụng các phương pháp biến đổi đại số một cách linh hoạt và chính xác.
  • Nắm vững các công thức giới hạn đặc biệt.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

Ứng dụng của giới hạn trong toán học

Giới hạn là một khái niệm cơ bản trong giải tích, có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học, bao gồm:

  • Tính đạo hàm
  • Tính tích phân
  • Nghiên cứu sự hội tụ của dãy số và chuỗi số

Tổng kết

Bài tập 1.9 trang 14 SGK Toán 12 tập 1 Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về giới hạn. Bằng cách nắm vững các khái niệm, phương pháp và kỹ năng giải bài tập, các bạn học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12