Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 12. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những giải pháp học tập tốt nhất, giúp bạn nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong môn Toán.

Xét chiều biến thiên của các hàm số sau: a) (y = sqrt {4 - {x^2}} ); b) (y = frac{x}{{{x^2} + 1}}).

Đề bài

Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:a) \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \);b) \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 1

Sử dụng kiến thức về các bước để xét tính đơn điệu để xét chiều biến thiên của hàm số: Các bước để xét tính đơn điệu của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

1. Tìm tập xác định của hàm số.

2. Tính đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Tìm các điểm \({x_i}\left( {i = 1,2,...} \right)\) mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại.

3. Sắp xếp các điểm \({x_i}\) theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên của hàm số.

4. Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Lời giải chi tiết

a) Tập xác định: \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

Ta có: \(y' = \frac{{\left( {4 - {x^2}} \right)'}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }},y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\left( {tm} \right)\)

Lập bảng biến thiên của hàm số:

Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 2

Hàm số \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

Hàm số \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: 

\(y' = \frac{{x'({x^2} + 1) - x({x^2} + 1)'}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 1 - 2{x^2}}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).

Lập bảng biến thiên của hàm số:

Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức 3

Hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức trong chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức thuộc chương trình học về giới hạn của hàm số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về định nghĩa giới hạn để tính giới hạn của hàm số tại một điểm. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học các kiến thức tiếp theo về đạo hàm và tích phân.

Nội dung bài tập 1.4

Bài tập 1.4 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh tính giới hạn của các hàm số khác nhau. Các hàm số này có thể là hàm đa thức, hàm phân thức, hoặc hàm lượng giác. Để giải bài tập này, học sinh cần:

  • Nắm vững định nghĩa giới hạn của hàm số.
  • Biết cách áp dụng các quy tắc tính giới hạn.
  • Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập.

Lời giải chi tiết bài tập 1.4

Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong bài tập 1.4:

Câu a)

Tính limx→2 (x2 - 4) / (x - 2)

Lời giải:

limx→2 (x2 - 4) / (x - 2) = limx→2 (x - 2)(x + 2) / (x - 2) = limx→2 (x + 2) = 4

Câu b)

Tính limx→-1 (x3 + 1) / (x + 1)

Lời giải:

limx→-1 (x3 + 1) / (x + 1) = limx→-1 (x + 1)(x2 - x + 1) / (x + 1) = limx→-1 (x2 - x + 1) = 3

Câu c)

Tính limx→0 sin(x) / x

Lời giải:

Đây là một giới hạn lượng giác cơ bản. limx→0 sin(x) / x = 1

Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải

Ngoài bài tập 1.4, còn rất nhiều bài tập tương tự về giới hạn hàm số. Để giải các bài tập này, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Phân tích thành nhân tử: Nếu hàm số có dạng phân thức, hãy cố gắng phân tích tử và mẫu thành nhân tử để rút gọn biểu thức.
  • Sử dụng các công thức giới hạn đặc biệt: Ví dụ, limx→0 sin(x) / x = 1, limx→0 (1 - cos(x)) / x = 0.
  • Áp dụng quy tắc L'Hopital: Nếu gặp giới hạn dạng 0/0 hoặc ∞/∞, bạn có thể áp dụng quy tắc L'Hopital để tính giới hạn.

Lưu ý khi giải bài tập về giới hạn

Khi giải bài tập về giới hạn, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Kiểm tra xem giới hạn có tồn tại hay không.
  • Sử dụng đúng định nghĩa và quy tắc tính giới hạn.
  • Rút gọn biểu thức trước khi tính giới hạn.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức về giới hạn hàm số, bạn có thể tự giải các bài tập sau:

  1. Tính limx→1 (x2 - 1) / (x - 1)
  2. Tính limx→3 (x3 - 27) / (x - 3)
  3. Tính limx→0 (sin(2x)) / x

Kết luận

Bài tập 1.4 trang 13 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về định nghĩa và quy tắc tính giới hạn của hàm số. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các phương pháp giải được trình bày trong bài viết này, bạn sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập tương tự.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12