Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 tại giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu và hiệu quả nhất.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những nội dung chất lượng, giúp các em học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

Cho tam giác ABC có D là trung điểm cạnh AC. Biết

Đề bài

Cho tam giác ABC có D là trung điểm cạnh AC. Biết \(AD = BD = CD = 5cm\) và \(BC = 6cm,\) tính độ dài cạnh AB.

Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2

Tam giác ABC có BD là đường trung tuyến bằng \(\frac{1}{2}AC\) nên tam giác ABC vuông tại B.

Kết hợp sử dụng định lí Pythagore.

Lời giải chi tiết

Xét tam giác ABC có BD là đường trung tuyến bằng \(\frac{1}{2}AC\) nên tam giác ABC vuông tại B.

Có \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) (đinh lí Pythagore)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {5 + 5} \right)}^2} - {6^2}} = 8\left( {cm} \right)\)

Khám phá ngay nội dung Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng toán math và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

Bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 thuộc chương trình đại số lớp 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về hình chữ nhật, bao gồm:

  • Định nghĩa hình chữ nhật: Hình chữ nhật là hình có bốn góc vuông.
  • Tính chất của hình chữ nhật: Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau.
  • Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật: Tứ giác có bốn góc vuông, tứ giác có ba góc vuông, tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

Nội dung bài tập 3.25 trang 75 SGK Toán 8

Bài tập 3.25 yêu cầu học sinh sử dụng các tính chất của hình chữ nhật để chứng minh một số đẳng thức hoặc giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích và chu vi của hình chữ nhật. Thông thường, bài tập sẽ cho một hình chữ nhật với các thông tin về cạnh, đường chéo hoặc góc, và yêu cầu học sinh tính toán các yếu tố còn lại.

Hướng dẫn giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 chi tiết

Để giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8, học sinh có thể thực hiện theo các bước sau:

  1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
  2. Vẽ hình: Vẽ hình chữ nhật tương ứng với đề bài để dễ dàng hình dung và phân tích.
  3. Phân tích bài toán: Xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố của hình chữ nhật và áp dụng các tính chất hoặc công thức phù hợp.
  4. Giải bài toán: Thực hiện các phép tính và chứng minh theo các bước đã phân tích.
  5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của bài toán là hợp lý và phù hợp với đề bài.

Ví dụ minh họa giải bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8

Đề bài: Cho hình chữ nhật ABCD, biết AB = 8cm, BC = 6cm. Tính độ dài đường chéo AC.

Giải:

Vì ABCD là hình chữ nhật nên góc ABC vuông. Do đó, tam giác ABC là tam giác vuông tại B.

Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2

AC2 = 82 + 62 = 64 + 36 = 100

AC = √100 = 10cm

Vậy, độ dài đường chéo AC là 10cm.

Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải

Ngoài bài tập 3.25, còn rất nhiều bài tập tương tự liên quan đến hình chữ nhật. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức và phương pháp sau:

  • Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật: Diện tích = chiều dài x chiều rộng, Chu vi = 2 x (chiều dài + chiều rộng).
  • Sử dụng định lý Pitago: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • Vận dụng các tính chất của hình chữ nhật: Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau.

Luyện tập thêm để nắm vững kiến thức

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về hình chữ nhật, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập khác trong SGK Toán 8 và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi giải các bài tập khó.

Tổng kết

Bài 3.25 trang 75 SGK Toán 8 là một bài tập quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về hình chữ nhật và các tính chất của nó. Hy vọng rằng, với hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ giải quyết bài tập này một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8