Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu và hiệu quả nhất.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em giải quyết mọi khó khăn trong môn Toán.

Giải các phương trình sau:

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) \(5x - 35 = 0\)

b) \(3y + y + 16 = 0\)

c) \(2x - 5 = 9\)

d) \(8 - 3t - t = 1\)

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

Áp dụng phương pháp giải phương trình bậc nhất một ẩn để giải các phương trình đã cho.

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}5x - 35 = 0\\5x = 35\\x = 35:5\\x = 7\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 7\)

b) Ta có:

\(\begin{array}{l}3y + y + 16 = 0\\\left( {3y + y} \right) = - 16\\4y = - 16\\y = - 4\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(y = - 4\)

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}2x - 5 = 9\\2x = 9 + 5\\2x = 14\\x = 7\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 7\)

d) Ta có:

\(\begin{array}{l}8 - 3t - t = 1\\ - 3t - t = 1 - 8\\ - 4t = - 7\\t = \frac{7}{4}\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(t = \frac{7}{4}\)

Khám phá ngay nội dung Giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng toán math và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

Bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 thuộc chương trình đại số lớp 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về hình chữ nhật, bao gồm:

  • Định nghĩa hình chữ nhật: Hình chữ nhật là hình có bốn góc vuông.
  • Tính chất của hình chữ nhật: Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau.
  • Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật: Tứ giác có bốn góc vuông, tứ giác có ba góc vuông, tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

Phân tích đề bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8

Đề bài 5.25 thường yêu cầu học sinh chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật dựa trên các điều kiện cho trước. Để làm được điều này, học sinh cần phân tích kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và lựa chọn dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật phù hợp.

Hướng dẫn giải chi tiết bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8, bao gồm các bước thực hiện và giải thích cụ thể:

  1. Bước 1: Vẽ hình: Vẽ hình minh họa cho bài toán, chú thích các điểm và đường thẳng quan trọng.
  2. Bước 2: Phân tích dữ kiện: Xác định các dữ kiện đã cho trong đề bài, ví dụ như độ dài các cạnh, số đo các góc, mối quan hệ giữa các điểm.
  3. Bước 3: Lựa chọn phương pháp: Dựa trên các dữ kiện đã cho, lựa chọn phương pháp chứng minh tứ giác là hình chữ nhật phù hợp.
  4. Bước 4: Thực hiện chứng minh: Viết lời giải chi tiết, sử dụng các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh.
  5. Bước 5: Kiểm tra lại: Kiểm tra lại lời giải để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

Ví dụ minh họa giải bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8

Bài toán: Cho tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC. Chứng minh rằng ABCD là hình chữ nhật.

Giải:

  1. Xét hai tam giác ABD và CDB, ta có:
    • AB = CD (giả thiết)
    • AD = BC (giả thiết)
    • BD là cạnh chung
  2. Vậy, tam giác ABD = tam giác CDB (c-c-c)
  3. Suy ra, ∠ABD = ∠CDB (hai góc tương ứng)
  4. Mà ∠ABD + ∠ADB = 90° (vì ABCD là hình thang cân)
  5. Suy ra, ∠CDB + ∠ADB = 90°
  6. Vậy, ∠ADC = 90°
  7. Tương tự, ta có thể chứng minh được ∠ABC = 90°
  8. Do đó, tứ giác ABCD là hình chữ nhật (vì có hai góc kề bằng 90°)

Luyện tập thêm các bài toán tương tự

Để củng cố kiến thức về hình chữ nhật và rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh có thể luyện tập thêm các bài toán tương tự trong SGK Toán 8 và các tài liệu tham khảo khác.

Lời khuyên khi giải bài tập hình học

  • Luôn vẽ hình minh họa cho bài toán.
  • Đọc kỹ đề bài và xác định các yếu tố đã cho.
  • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
  • Viết lời giải chi tiết và rõ ràng.
  • Kiểm tra lại lời giải để đảm bảo tính chính xác.

Giaibaitoan.com – Đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục kiến thức

Giaibaitoan.com hy vọng rằng bài giải chi tiết bài 5.25 trang 29 SGK Toán 8 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức hình chữ nhật và tự tin giải quyết các bài toán tương tự. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8