Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 8. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những phương pháp giải toán đơn giản, dễ tiếp thu, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập.

Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mất 5 giờ và ngược dòng từ B đến A mất 6 giờ. Tính khoảng cách AB, biết tốc độ dòng nước là 2 km/h.

Đề bài

Một ca nô xuôi dòng từ A đến B mất 5 giờ và ngược dòng từ B đến A mất 6 giờ. Tính khoảng cách AB, biết tốc độ dòng nước là 2 km/h.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

Vận dụng phương trình bậc nhất một ẩn để giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn theo các bước sau:

Bước 1: Lập phương trình

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Kiểm tra xem nghiệm có thỏa mãn điều kiện của ẩn hay không rồi kết luận.

Lời giải chi tiết

Gọi vận tốc thực của cano là \(x\) (km/h) x>0

Vận tốc xuôi dòng của cano là \(x + 2\) (km/h)

Thời gian xuôi dòng là 5 giờ

Thì quãng đường AB là \(5\left( {x + 2} \right)\) (km)

Vận tốc ngược dòng của cano là \(x - 2\) (km/h)

Thời gian ngược dòng là 6 giờ

Thì quãng đường AB là \(6\left( {x - 2} \right)\) (km)

Ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}5\left( {x + 2} \right) = 6\left( {x - 2} \right)\\5x + 10 = 6x - 12\\5x - 6x = - 12 - 10\\ - x = - 22\\x = 22\left( {tm} \right)\end{array}\)

Vậy vận tốc thực của cano là 22 km/h. Khoảng cách AB là \(5\left( {22 + 2} \right) = 120\left( {km} \right)\)

Khám phá ngay nội dung Giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng toán học và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8: Đề bài

Trước khi đi vào giải chi tiết, chúng ta cùng xem lại đề bài của bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8:

(Đề bài cụ thể của bài 5.43 sẽ được chèn vào đây. Ví dụ: Cho hình thang ABCD có AB // CD. Gọi M là trung điểm của AD, N là trung điểm của BC. Chứng minh rằng MN // AB // CD và MN = (AB + CD)/2)

Lời giải chi tiết bài 5.43 trang 35 SGK Toán 8

Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng các kiến thức về:

  • Tính chất đường trung bình của tam giác.
  • Tính chất của hình thang.
  • Các định lý về đường thẳng song song.

Bước 1: Vẽ hình và phân tích bài toán

Vẽ hình thang ABCD với AB // CD. Xác định trung điểm M của AD và N của BC. Phân tích bài toán, ta thấy cần chứng minh MN song song với AB và CD, đồng thời chứng minh độ dài MN bằng trung bình cộng của AB và CD.

Bước 2: Chứng minh MN // AB // CD

Xét tam giác ADC, M là trung điểm của AD. Gọi E là trung điểm của AC. Khi đó, ME là đường trung bình của tam giác ADC, suy ra ME // DC và ME = DC/2.

Xét tam giác ABC, N là trung điểm của BC. Gọi F là trung điểm của AC. Khi đó, NF là đường trung bình của tam giác ABC, suy ra NF // AB và NF = AB/2.

Vì E và F trùng nhau (trung điểm của AC), nên ME và NF cùng nằm trên đường thẳng EF. Do đó, ME // DC và NF // AB, suy ra MN // AB // CD.

Bước 3: Chứng minh MN = (AB + CD)/2

Ta có: MN = ME + EN. Vì ME = DC/2 và EN = NF = AB/2, nên MN = DC/2 + AB/2 = (AB + CD)/2.

Kết luận

Vậy, ta đã chứng minh được rằng MN // AB // CD và MN = (AB + CD)/2.

Mở rộng và bài tập tương tự

Bài toán này là một ứng dụng quan trọng của đường trung bình trong hình thang. Các em có thể tìm hiểu thêm về các bài toán liên quan đến đường trung bình của hình thang để nắm vững kiến thức hơn.

Ví dụ, các em có thể tự giải các bài tập sau:

  1. Cho hình thang ABCD có AB // CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Chứng minh rằng AM = DN.
  2. Cho hình thang ABCD có AB // CD và AB < CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Chứng minh rằng MN là đường trung bình của hình thang.

Lưu ý khi giải bài tập hình học

Khi giải các bài tập hình học, các em cần chú ý:

  • Vẽ hình chính xác và đầy đủ.
  • Phân tích bài toán một cách kỹ lưỡng.
  • Sử dụng các kiến thức đã học một cách linh hoạt.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Giaibaitoan.com - Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục Toán học

Giaibaitoan.com hy vọng rằng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán. Hãy truy cập giaibaitoan.com để khám phá thêm nhiều bài giải Toán 8 và các môn học khác nhé!

Bảng tóm tắt kiến thức liên quan

Khái niệmĐịnh nghĩa
Đường trung bình của tam giácĐoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Hình thangTứ giác có hai cạnh đối song song.
Đường trung bình của hình thangĐoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh không song song của hình thang.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8