Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với bài giải chi tiết mục 4 trang 43, 44 sách giáo khoa Toán 8. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả nhất.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin giải quyết các bài toán Toán 8 và đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

Tính tổng hai phân thức

Luyện tập 6

    Tìm phân thức đối của mỗi phân thức sau: \(\frac{{2 - x}}{{x + 1}};\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x - y}};\frac{{ - a - b}}{{{a^2} + {b^2}}}.\)

    Phương pháp giải:

    Ta có: Phân thức đối của \(\frac{A}{B}\) là \(\frac{{ - A}}{B}.\)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: Phân thức đối của ba phân thức\(\frac{{2 - x}}{{x + 1}};\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x - y}};\frac{{ - a - b}}{{{a^2} + {b^2}}}\) lần lượt là: \(\frac{{ - \left( {2 - x} \right)}}{{x + 1}} = \frac{{x - 2}}{{x + 1}};\frac{{ - \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{{x - y}} = \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{y - x}};\frac{{ - \left( { - a - b} \right)}}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}.\)

    Hoạt động 5

      Tính tổng hai phân thức \(\frac{{2{x^2}}}{{3x + 1}}\) và \(\frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 1}}.\)

      Phương pháp giải:

      Ta dùng quy tắc cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

      Lời giải chi tiết:

      Ta có:

      \(\frac{{2{x^2}}}{{3x + 1}} + \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 1}} = \frac{{2{x^2} - 2{x^2}}}{{3x + 1}} = \frac{0}{{3x + 1}} = 0\)

      Hoạt động 6

        Cho hai phân thức \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}}\) và \(\frac{y}{{x + y}}\)

        a) Tìm phân thức đối của phân thức \(\frac{y}{{x + y}}\).

        b) Cộng phân thức \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}}\) với phân thức tìm được ở câu a.

        Phương pháp giải:

        a) Ta có: Phân thức đối của \(\frac{A}{B}\) là \(\frac{{ - A}}{B}.\)

        b) Ta dùng quy tắc cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

        Lời giải chi tiết:

        a) Phân thức đối của \(\frac{y}{{x + y}}\) là: \(\frac{{ - y}}{{x + y}}\).

        b) Ta có \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}} + \frac{{ - y}}{{x + y}} = \frac{{2x + 3y - y}}{{x + y}} = \frac{{2x + 2y}}{{x + y}} = \frac{{2\left( {x + y} \right)}}{{x + y}} = 2\)

        Luyện tập 7

          Tìm hiệu của hai phân thức sau:

          a) \(\frac{3}{{2x - 4y}}\) và \(\frac{2}{{3x - 6y}}\)

          b) \(\frac{3}{{4a - 5}}\) và \(\frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}}\)

          Phương pháp giải:

          Ta dùng quy tắc trừ hai phân thức:

          Muốn trừ phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) ta cộng \(\frac{A}{B}\) với phân thức đối của \(\frac{C}{D}\):

          \(\frac{A}{B} - \frac{C}{D} = \frac{A}{B} + \left( {\frac{{ - C}}{D}} \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: \(\frac{3}{{2x - 4y}} - \frac{2}{{3x - 6y}} = \frac{9}{{6x - 12y}} - \frac{4}{{6x - 12y}} = \frac{5}{{6x - 12y}}\)

          b) Ta có: \(\frac{3}{{4a - 5}} - \frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{3\left( {4a + 5} \right)}}{{\left( {4a - 5} \right)\left( {4a + 5} \right)}} - \frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{12a + 15 - 7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{5a + 15}}{{16{a^2} - 25}}\)

          Vận dụng 2

            Theo kế hoạch, một phân xưởng may phải hoàn thành 1 860 sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện, nhờ cải tiến các công đoạn sản xuât, phân xưởng không những đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 ngày mà còn làm thêm được 90 sản phẩm.

            a) Viết hai phân thức (theo \(x\)) lần lượt biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoach và số sản phẩm thực tế làm được trong một ngày.

            b) Tìm phân thức biểu diễn số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày.

            c) Số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là bao nhiêu nếu xưởng may hoàn thành 1 860 sản phẩm trong 31 ngày?

            Phương pháp giải:

            a) Viết hai phân thức (theo \(x\)) lần lượt biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoach và số sản phẩm thực tế làm được trong một ngày.

            b) Tính hiệu hai phân thức vừa tìm được ở câu a.

            c) Thay \(x = 31\) vào phân thức vừa tìm được ở câu b.

            Lời giải chi tiết:

            a) Phân thức biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{1860}}{x}\) sản phẩm.

            Phân thức biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành thực tế trong một ngày là:\(\frac{{1860 + 90}}{{x - 1}} = \frac{{1950}}{{x - 1}}\) sản phẩm.

            b) Phân thức biểu diễn số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{1950}}{{x - 1}} - \frac{{1860}}{x} = \frac{{1950x - 1860\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{90x + 1850}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\) sản phẩm.

            c) Nếu xưởng may hoàn thành 1 860 sản phẩm trong 31 ngày thì số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{90.31 + 1860}}{{31\left( {31 - 1} \right)}} = 5\) sản phẩm.

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Hoạt động 5
            • Luyện tập 6
            • Hoạt động 6
            • Luyện tập 7
            • Vận dụng 2

            Tính tổng hai phân thức \(\frac{{2{x^2}}}{{3x + 1}}\) và \(\frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 1}}.\)

            Phương pháp giải:

            Ta dùng quy tắc cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

            Lời giải chi tiết:

            Ta có:

            \(\frac{{2{x^2}}}{{3x + 1}} + \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 1}} = \frac{{2{x^2} - 2{x^2}}}{{3x + 1}} = \frac{0}{{3x + 1}} = 0\)

            Tìm phân thức đối của mỗi phân thức sau: \(\frac{{2 - x}}{{x + 1}};\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x - y}};\frac{{ - a - b}}{{{a^2} + {b^2}}}.\)

            Phương pháp giải:

            Ta có: Phân thức đối của \(\frac{A}{B}\) là \(\frac{{ - A}}{B}.\)

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: Phân thức đối của ba phân thức\(\frac{{2 - x}}{{x + 1}};\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x - y}};\frac{{ - a - b}}{{{a^2} + {b^2}}}\) lần lượt là: \(\frac{{ - \left( {2 - x} \right)}}{{x + 1}} = \frac{{x - 2}}{{x + 1}};\frac{{ - \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{{x - y}} = \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{y - x}};\frac{{ - \left( { - a - b} \right)}}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{{a + b}}{{{a^2} + {b^2}}}.\)

            Cho hai phân thức \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}}\) và \(\frac{y}{{x + y}}\)

            a) Tìm phân thức đối của phân thức \(\frac{y}{{x + y}}\).

            b) Cộng phân thức \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}}\) với phân thức tìm được ở câu a.

            Phương pháp giải:

            a) Ta có: Phân thức đối của \(\frac{A}{B}\) là \(\frac{{ - A}}{B}.\)

            b) Ta dùng quy tắc cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

            Lời giải chi tiết:

            a) Phân thức đối của \(\frac{y}{{x + y}}\) là: \(\frac{{ - y}}{{x + y}}\).

            b) Ta có \(\frac{{2x + 3y}}{{x + y}} + \frac{{ - y}}{{x + y}} = \frac{{2x + 3y - y}}{{x + y}} = \frac{{2x + 2y}}{{x + y}} = \frac{{2\left( {x + y} \right)}}{{x + y}} = 2\)

            Tìm hiệu của hai phân thức sau:

            a) \(\frac{3}{{2x - 4y}}\) và \(\frac{2}{{3x - 6y}}\)

            b) \(\frac{3}{{4a - 5}}\) và \(\frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}}\)

            Phương pháp giải:

            Ta dùng quy tắc trừ hai phân thức:

            Muốn trừ phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) ta cộng \(\frac{A}{B}\) với phân thức đối của \(\frac{C}{D}\):

            \(\frac{A}{B} - \frac{C}{D} = \frac{A}{B} + \left( {\frac{{ - C}}{D}} \right)\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Ta có: \(\frac{3}{{2x - 4y}} - \frac{2}{{3x - 6y}} = \frac{9}{{6x - 12y}} - \frac{4}{{6x - 12y}} = \frac{5}{{6x - 12y}}\)

            b) Ta có: \(\frac{3}{{4a - 5}} - \frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{3\left( {4a + 5} \right)}}{{\left( {4a - 5} \right)\left( {4a + 5} \right)}} - \frac{{7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{12a + 15 - 7a}}{{16{a^2} - 25}} = \frac{{5a + 15}}{{16{a^2} - 25}}\)

            Theo kế hoạch, một phân xưởng may phải hoàn thành 1 860 sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện, nhờ cải tiến các công đoạn sản xuât, phân xưởng không những đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 ngày mà còn làm thêm được 90 sản phẩm.

            a) Viết hai phân thức (theo \(x\)) lần lượt biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoach và số sản phẩm thực tế làm được trong một ngày.

            b) Tìm phân thức biểu diễn số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày.

            c) Số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là bao nhiêu nếu xưởng may hoàn thành 1 860 sản phẩm trong 31 ngày?

            Phương pháp giải:

            a) Viết hai phân thức (theo \(x\)) lần lượt biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoach và số sản phẩm thực tế làm được trong một ngày.

            b) Tính hiệu hai phân thức vừa tìm được ở câu a.

            c) Thay \(x = 31\) vào phân thức vừa tìm được ở câu b.

            Lời giải chi tiết:

            a) Phân thức biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{1860}}{x}\) sản phẩm.

            Phân thức biểu diễn số sản phẩm phải hoàn thành thực tế trong một ngày là:\(\frac{{1860 + 90}}{{x - 1}} = \frac{{1950}}{{x - 1}}\) sản phẩm.

            b) Phân thức biểu diễn số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{1950}}{{x - 1}} - \frac{{1860}}{x} = \frac{{1950x - 1860\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{90x + 1850}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\) sản phẩm.

            c) Nếu xưởng may hoàn thành 1 860 sản phẩm trong 31 ngày thì số sản phẩm thực tế làm được nhiều hơn số sản phẩm phải hoàn thành theo kế hoạch trong một ngày là: \(\frac{{90.31 + 1860}}{{31\left( {31 - 1} \right)}} = 5\) sản phẩm.

            Khám phá ngay nội dung Giải mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng toán học và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán thcs cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

            Giải mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8: Tổng quan và Phương pháp tiếp cận

            Mục 4 trong SGK Toán 8 trang 43 và 44 thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như các dạng bài tập về hình học hoặc đại số. Để giải quyết hiệu quả các bài toán này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và công thức liên quan. Việc ôn tập lý thuyết trước khi bắt tay vào giải bài tập là vô cùng quan trọng.

            Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 4 trang 43, 44

            Để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp giải các bài tập trong mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng bài tập cụ thể:

            Bài 1: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung thực tế của bài tập)

            Bài tập này yêu cầu chúng ta… (mô tả yêu cầu của bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta cần áp dụng… (liệt kê các kiến thức, công thức cần sử dụng). Các bước giải bài tập như sau:

            1. Bước 1: …
            2. Bước 2: …
            3. Bước 3: …

            Kết quả của bài tập là…

            Bài 2: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung thực tế của bài tập)

            Bài tập này yêu cầu chúng ta… (mô tả yêu cầu của bài tập). Đây là một bài tập… (mô tả độ khó của bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp…

            • Phương pháp 1: …
            • Phương pháp 2: …

            Chúng ta sẽ trình bày lời giải bằng phương pháp…

            Các dạng bài tập thường gặp trong mục 4 trang 43, 44

            Trong mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8, học sinh có thể gặp các dạng bài tập sau:

            • Dạng 1: Bài tập áp dụng định nghĩa, tính chất…
            • Dạng 2: Bài tập chứng minh…
            • Dạng 3: Bài tập giải phương trình, bất phương trình…
            • Dạng 4: Bài tập liên quan đến ứng dụng thực tế…

            Mẹo giải bài tập Toán 8 hiệu quả

            Để giải bài tập Toán 8 hiệu quả, các em có thể tham khảo một số mẹo sau:

            • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài tập.
            • Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết).
            • Liệt kê các kiến thức, công thức liên quan.
            • Thực hiện các bước giải một cách logic và cẩn thận.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            Luyện tập thêm để nắm vững kiến thức

            Ngoài các bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Các em có thể tìm kiếm các bài tập luyện tập trên internet hoặc trong các sách bài tập Toán 8.

            Tổng kết

            Hy vọng rằng với bài giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh lớp 8 sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong mục 4 trang 43, 44 SGK Toán 8. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

            Bài tậpKiến thức liên quanPhương pháp giải
            Bài 1
            Bài 2

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8