Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp các bài giải chuẩn xác và đầy đủ.

Xác định các cặp tam giác đồng dạnh với nhau trong Hình 6.65.

Đề bài

Xác định các cặp tam giác đồng dạnh với nhau trong Hình 6.65. Cho biết kí hiệu của sự đồng dạng và xác định tỉ số đồng dạng trong mỗi trường hợp.

Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2

Áp dụng trường hợp đồng dạng cạnh góc cạnh:

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết

Xét tam giác \(ABC\) và tam giác \(GIH\), ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{{BC}}{{HI}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\\\frac{{BA}}{{GI}} = \frac{{11}}{{16,5}} = \frac{2}{3}\\ = > \frac{{BC}}{{HI}} = \frac{{BA}}{{GI}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

Lại có \(\widehat {CBA} = \widehat {HIG} = 65^\circ \)

=> \(\Delta ABC\) ∽ \(\Delta GIH\) (c-g-c)

Ta có tỉ số đồng dạng:

\(\frac{{BC}}{{HI}} = \frac{{BA}}{{GI}} = \frac{{AC}}{{GH}} = \frac{2}{3}\)

Xét tam giác \(DFE\) và tam giác \(MNO\), ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{{DF}}{{MN}} = \frac{5}{{\frac{{20}}{3}}} = \frac{3}{4}\\\frac{{DE}}{{MO}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\\ = > \frac{{DF}}{{MN}} = \frac{{DE}}{{MO}} = \frac{3}{4}\end{array}\)

Lại có \(\widehat I = \widehat M = 65^\circ \)

=> \(\Delta DFE\) ∽ \(\Delta MNO\) (c-g-c)

Ta có tỉ số đồng dạng:

\(\frac{{DF}}{{MN}} = \frac{{DE}}{{MO}} = \frac{{FE}}{{NO}} = \frac{3}{4}\)

Khám phá ngay nội dung Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng tài liệu toán và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập lý thuyết toán thcs cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8: Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

Bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 thuộc chương trình đại số lớp 8, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các tính chất của hình chữ nhật, đặc biệt là mối quan hệ giữa các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc vuông, và đường chéo bằng nhau.

Phân tích đề bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8

Đề bài yêu cầu chúng ta chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật dựa trên các điều kiện cho trước. Thông thường, các điều kiện này sẽ liên quan đến việc chứng minh các góc vuông, các cạnh đối song song và bằng nhau, hoặc đường chéo bằng nhau. Việc phân tích kỹ đề bài sẽ giúp học sinh xác định được phương pháp giải phù hợp.

Hướng dẫn giải chi tiết bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8

Để giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8, chúng ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

  1. Phương pháp 1: Chứng minh tứ giác có bốn góc vuông. Nếu chứng minh được một tứ giác có bốn góc vuông thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
  2. Phương pháp 2: Chứng minh tứ giác có ba góc vuông. Nếu chứng minh được một tứ giác có ba góc vuông thì góc còn lại cũng là góc vuông, do đó tứ giác đó là hình chữ nhật.
  3. Phương pháp 3: Chứng minh các cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Nếu chứng minh được một tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau thì tứ giác đó là hình chữ nhật.
  4. Phương pháp 4: Chứng minh đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau. Nếu chứng minh được đường chéo của một tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau thì tứ giác đó là hình chữ nhật.

Ví dụ minh họa giải bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8

Giả sử đề bài yêu cầu chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật, biết góc A = 90 độ, AB = CD, và BC = AD. Chúng ta có thể giải bài này như sau:

  • Xét tứ giác ABCD, ta có:
  • AB = CD (giả thiết)
  • BC = AD (giả thiết)
  • Góc A = 90 độ (giả thiết)
  • Do đó, tứ giác ABCD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật).

Luyện tập và củng cố kiến thức

Để củng cố kiến thức về hình chữ nhật và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể thực hiện các bài tập sau:

  • Bài 6.25 trang 58 SGK Toán 8
  • Bài 6.26 trang 59 SGK Toán 8
  • Các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 8

Mở rộng kiến thức

Ngoài việc giải các bài tập trong SGK, các em có thể tìm hiểu thêm về các loại hình tứ giác khác như hình bình hành, hình thoi, hình thang cân. Việc so sánh các loại hình này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các tính chất và dấu hiệu nhận biết của từng loại.

Kết luận

Bài 6.24 trang 58 SGK Toán 8 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hình chữ nhật. Bằng cách nắm vững các tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật, các em có thể tự tin giải quyết các bài tập tương tự và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Bảng tổng hợp các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

Dấu hiệuMô tả
Dấu hiệu 1Tứ giác có bốn góc vuông.
Dấu hiệu 2Tứ giác có ba góc vuông.
Dấu hiệu 3Tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Dấu hiệu 4Tứ giác có đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8