Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 của giaibaitoan.com. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2 trang 92, 93, 94 sách giáo khoa Toán 8.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập.

Khánh chọn ra 5 bộ phim hoạt hình nổi tiếng và điều tra 250

Hoạt động

    Khánh chọn ra 5 bộ phim hoạt hình nổi tiếng và điều tra 250 thiếu nhi để so sánh tỉ lệ các em yêu thích mỗi bộ phim. Kết quả điều tra được trình bày trong Bảng 7.4.

    Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 0 1

    Để phân tích dữ liệu, Khánh quyết định dùng biểu đồ đoạn thẳng, Phong đề nghị dùng biểu đồ cột, còn Mai gợi ý biểu đồ hình quạt trong sẽ hữu ích hơn. Lựa chọn của ai tốt hơn? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    Mỗi loại biểu đồ có những ưu điểm và hạn chế riêng của nó.

    Biểu đồ đoạn thẳng biểu thị rất trực quan xu hướng thay đổi của một đại lượng theo thời gian. Đoạn thẳng “đi lên” (“đi xuống”) cho biết đại lượng tăng (giảm). Đoạn thẳng càng “dốc” thì sự thay đổi càng lớn.

    Biểu đồ cột giúp ta dễ dàng so sánh các dãy số liệu chỉ liên quan đến 1 đặc tính.

    Biểu đồ quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra.

    Dựa vào các thông tin về các biểu đồ xác định lựa chọn của ai tốt nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Dữ liệu trên có thể sử dụng cả biểu đồ quạt tròn, biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng. Tuy nhiền, vì mục đích điều tra dữ liệu này là để so sánh tỉ lệ các em yêu thích mỗi bộ phim, nên sử dụng biểu đồ quạt tròn là thích hợp nhất sau đó là biểu đồ cột và cuối cùng là biểu đồ đoạn thẳng. Vì biểu đồ quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra thích hợp với mục đích điều tra của dữ liệu này.

    Luyện tập 2

      Một của hàng điện máy gia dụng thống kê lợi nhuận trong \(6\) tháng đầu năm và thể hiện điều đó qua biểu đồ bên.

      Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1 1

      a) Sử dụng biểu đồ, cho biết lợi nhuận của \(3\) tháng đầu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lợi nhuận \(6\) tháng.

      b) Hãy chọn một loại biểu đồ mô tả rõ xu hướng thay đổi lợi nhuận của cửa hàng qua các tháng. Vẽ biểu đồ đó và cho biết:

      - Tháng nào của hàng có mức tăng lợi nhuận nhiều nhất (so với tháng trước đó)?

      - Dự đoán lợi nhuận của tháng \(7\), với giả định là lợi nhuận vẫn tăng theo xu hướng của hai tháng cuối.

      Phương pháp giải:

      Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra. Sử dụng biểu đồ quạt tròn để trả lời các câu hỏi.

      Lời giải chi tiết:

      a) Lợi nhuận của 3 tháng đầu chiếm số phần trăm tổng số lợi nhuận 6 tháng là

      \(\frac{{16 + 10 + 14}}{{160}}.100 = 25\% \)

      b) Để có thể mô tả rõ xu hướng thay đổi lợi nhuận của cửa hàng qua các tháng. Ta sử dụng biểu đồ đoạn thẳng:

      Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1 2

      Tháng có mức tăng lợi nhuận nhiều nhất là: tháng 4

      2 tháng cuối có mức tăng là 10 triệu đồng, nên dự đoán tháng 7 sẽ có lợi nhuận là 60 triệu đồng.

      Luyện tập 3

        Qua Bảng 7.6, quản lí một của hàng sữa mới khai trương thống kê số lượng hộp sữa nước loại \(1\) lít do công ty M sản xuất mà của hàng đã bán được trong \(4\) tuần.

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2 1

        a) Sử dụng hai biểu đồ khác nhau để biểu diễn dữ liệu trong bảng 7.6.

        b) Nêu ưu điểm và hạn chế của mỗi biểu đồ đã vẽ: Những thông tin thể hiện rõ hay không rõ trên mỗi biểu đồ?

        c) Cửa hàng có nên tiếp tục nhập sữa của công ty M về bán hay không? Vì sao? Hãy dùng một biểu đồ để trình bày với người quản lí của cửa hàng về ý kiến của em.

        Phương pháp giải:

        Dựa vào cách biểu diễn các biểu đồ đã học: biểu đồ cột, biểu đồ quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ kép,… sau đó chọn ra hai biểu đồ khác nhau và nếu ưu điểm và hạn chế của mỗi biểu đồ đã vẽ.

        Lời giải chi tiết:

        a) Sử dụng biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu:

        Biểu đồ đoạn thẳng

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2 2

        Biểu đồ cột

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2 3

        b) Ta thấy cả ở biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng biểu thị rất trực quan xu hướng thay đổi của số lượng sữa tiêu thụ mỗi tuần. Tuy nhiên, số liệu không được biểu diễn cụ thể ngay trên biểu đồ, cần phải quan sát và so sánh thật kĩ mới tìm được số liệu cụ thể.

        c) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, ta thấy được lượng tiêu thụ sữa tăng sau mỗi tuần, cụ thể là tuần thứ hai tăng 11 sản phẩm, tuần thứ ba tăng 14 sản phẩm so với tuần thứ hai, tuần thứ tư tăng 26 sản phẩm so với tuần thứ ba, chứng tỏ được chất lượng sữa của công ty M rất tốt. Cửa hàng nên tiếp tục nhập sữa từ công ty M về bán.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Hoạt động
        • Luyện tập 2
        • Luyện tập 3

        Khánh chọn ra 5 bộ phim hoạt hình nổi tiếng và điều tra 250 thiếu nhi để so sánh tỉ lệ các em yêu thích mỗi bộ phim. Kết quả điều tra được trình bày trong Bảng 7.4.

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

        Để phân tích dữ liệu, Khánh quyết định dùng biểu đồ đoạn thẳng, Phong đề nghị dùng biểu đồ cột, còn Mai gợi ý biểu đồ hình quạt trong sẽ hữu ích hơn. Lựa chọn của ai tốt hơn? Vì sao?

        Phương pháp giải:

        Mỗi loại biểu đồ có những ưu điểm và hạn chế riêng của nó.

        Biểu đồ đoạn thẳng biểu thị rất trực quan xu hướng thay đổi của một đại lượng theo thời gian. Đoạn thẳng “đi lên” (“đi xuống”) cho biết đại lượng tăng (giảm). Đoạn thẳng càng “dốc” thì sự thay đổi càng lớn.

        Biểu đồ cột giúp ta dễ dàng so sánh các dãy số liệu chỉ liên quan đến 1 đặc tính.

        Biểu đồ quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra.

        Dựa vào các thông tin về các biểu đồ xác định lựa chọn của ai tốt nhất.

        Lời giải chi tiết:

        Dữ liệu trên có thể sử dụng cả biểu đồ quạt tròn, biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng. Tuy nhiền, vì mục đích điều tra dữ liệu này là để so sánh tỉ lệ các em yêu thích mỗi bộ phim, nên sử dụng biểu đồ quạt tròn là thích hợp nhất sau đó là biểu đồ cột và cuối cùng là biểu đồ đoạn thẳng. Vì biểu đồ quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra thích hợp với mục đích điều tra của dữ liệu này.

        Một của hàng điện máy gia dụng thống kê lợi nhuận trong \(6\) tháng đầu năm và thể hiện điều đó qua biểu đồ bên.

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2

        a) Sử dụng biểu đồ, cho biết lợi nhuận của \(3\) tháng đầu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lợi nhuận \(6\) tháng.

        b) Hãy chọn một loại biểu đồ mô tả rõ xu hướng thay đổi lợi nhuận của cửa hàng qua các tháng. Vẽ biểu đồ đó và cho biết:

        - Tháng nào của hàng có mức tăng lợi nhuận nhiều nhất (so với tháng trước đó)?

        - Dự đoán lợi nhuận của tháng \(7\), với giả định là lợi nhuận vẫn tăng theo xu hướng của hai tháng cuối.

        Phương pháp giải:

        Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tốt nhất tỉ lệ giữa các nhóm đối tượng với toàn thể tập hợp đối tượng điều tra. Sử dụng biểu đồ quạt tròn để trả lời các câu hỏi.

        Lời giải chi tiết:

        a) Lợi nhuận của 3 tháng đầu chiếm số phần trăm tổng số lợi nhuận 6 tháng là

        \(\frac{{16 + 10 + 14}}{{160}}.100 = 25\% \)

        b) Để có thể mô tả rõ xu hướng thay đổi lợi nhuận của cửa hàng qua các tháng. Ta sử dụng biểu đồ đoạn thẳng:

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 3

        Tháng có mức tăng lợi nhuận nhiều nhất là: tháng 4

        2 tháng cuối có mức tăng là 10 triệu đồng, nên dự đoán tháng 7 sẽ có lợi nhuận là 60 triệu đồng.

        Qua Bảng 7.6, quản lí một của hàng sữa mới khai trương thống kê số lượng hộp sữa nước loại \(1\) lít do công ty M sản xuất mà của hàng đã bán được trong \(4\) tuần.

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4

        a) Sử dụng hai biểu đồ khác nhau để biểu diễn dữ liệu trong bảng 7.6.

        b) Nêu ưu điểm và hạn chế của mỗi biểu đồ đã vẽ: Những thông tin thể hiện rõ hay không rõ trên mỗi biểu đồ?

        c) Cửa hàng có nên tiếp tục nhập sữa của công ty M về bán hay không? Vì sao? Hãy dùng một biểu đồ để trình bày với người quản lí của cửa hàng về ý kiến của em.

        Phương pháp giải:

        Dựa vào cách biểu diễn các biểu đồ đã học: biểu đồ cột, biểu đồ quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ kép,… sau đó chọn ra hai biểu đồ khác nhau và nếu ưu điểm và hạn chế của mỗi biểu đồ đã vẽ.

        Lời giải chi tiết:

        a) Sử dụng biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu:

        Biểu đồ đoạn thẳng

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 5

        Biểu đồ cột

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 6

        b) Ta thấy cả ở biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng biểu thị rất trực quan xu hướng thay đổi của số lượng sữa tiêu thụ mỗi tuần. Tuy nhiên, số liệu không được biểu diễn cụ thể ngay trên biểu đồ, cần phải quan sát và so sánh thật kĩ mới tìm được số liệu cụ thể.

        c) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, ta thấy được lượng tiêu thụ sữa tăng sau mỗi tuần, cụ thể là tuần thứ hai tăng 11 sản phẩm, tuần thứ ba tăng 14 sản phẩm so với tuần thứ hai, tuần thứ tư tăng 26 sản phẩm so với tuần thứ ba, chứng tỏ được chất lượng sữa của công ty M rất tốt. Cửa hàng nên tiếp tục nhập sữa từ công ty M về bán.

        Khám phá ngay nội dung Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng soạn toán và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập toán trung học cơ sở cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

        Giải mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

        Mục 2 của chương trình Toán 8 thường tập trung vào các kiến thức về hình học, cụ thể là các loại tứ giác đặc biệt như hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Việc nắm vững các tính chất, dấu hiệu nhận biết và các định lý liên quan đến các tứ giác này là vô cùng quan trọng để giải quyết các bài tập một cách hiệu quả.

        Nội dung chính của Mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8

        Mục 2 thường bao gồm các nội dung sau:

        1. Ôn tập về tứ giác: Nhắc lại các khái niệm cơ bản về tứ giác, tổng các góc trong tứ giác.
        2. Hình bình hành: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành. Các bài tập thường yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình bình hành, tính độ dài các cạnh, góc.
        3. Hình chữ nhật: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. Các bài tập thường liên quan đến việc tính diện tích, chu vi, đường chéo của hình chữ nhật.
        4. Hình thoi: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi. Các bài tập thường tập trung vào việc chứng minh một tứ giác là hình thoi, tính diện tích.
        5. Hình vuông: Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông. Các bài tập thường yêu cầu tính diện tích, chu vi, đường chéo của hình vuông.

        Hướng dẫn giải các bài tập điển hình

        Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập trong mục 2, chúng ta sẽ cùng xem xét một số ví dụ điển hình:

        Ví dụ 1: Chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành

        Để chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành, ta có thể sử dụng một trong các cách sau:

        • Cách 1: Chứng minh AB song song CD và AD song song BC.
        • Cách 2: Chứng minh AB = CD và AD = BC.
        • Cách 3: Chứng minh hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

        Khi áp dụng một trong các cách trên, cần dựa vào các giả thiết của bài toán và các tính chất đã học để đưa ra các lập luận logic và chặt chẽ.

        Ví dụ 2: Tính diện tích hình chữ nhật ABCD biết AB = 5cm và BC = 8cm

        Diện tích hình chữ nhật ABCD được tính theo công thức: S = AB * BC = 5cm * 8cm = 40cm2

        Ví dụ 3: Tính độ dài đường chéo của hình vuông ABCD có cạnh bằng 6cm

        Đường chéo của hình vuông ABCD được tính theo công thức: d = cạnh * √2 = 6cm * √2 ≈ 8.49cm

        Mẹo giải bài tập hiệu quả

        Để giải các bài tập về tứ giác một cách hiệu quả, các em nên:

        • Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của từng loại tứ giác.
        • Vẽ hình chính xác và đầy đủ.
        • Sử dụng các định lý, tính chất đã học một cách linh hoạt.
        • Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

        Công thứcMô tả
        S = a * bDiện tích hình chữ nhật (a, b là chiều dài, chiều rộng)
        S = a2Diện tích hình vuông (a là cạnh)
        S = h * aDiện tích hình bình hành (h là chiều cao, a là cạnh đáy)
        d = a * √2Đường chéo hình vuông (a là cạnh)

        Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trong mục 2 trang 92, 93, 94 SGK Toán 8. Chúc các em học tập tốt!

        Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các bài giải khác trên giaibaitoan.com để mở rộng kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8