Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 62, 63 sách giáo khoa Toán 8. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán.

Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chính xác, phương pháp giải rõ ràng và dễ hiểu, giúp các em hiểu sâu sắc về nội dung bài học.

Giải thích vì sao trong Hình 6.76, \(\Delta A'B'C'\) đồng dạng với \(\Delta ABC\)?

Luyện tập 1

    Chứng minh rằng trong Hình 6.79, \(\Delta HMN\) đồng dạng với \(\Delta HPM\) và \(\Delta APN\).

    Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2 1

    Phương pháp giải:

    Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

    Lời giải chi tiết:

    Xét hai tam giác vuông \(HMN\) và \(HPM\), ta có:

    \(\frac{{HM}}{{HP}} = \frac{{HN}}{{HM}} = \frac{1}{2}\)

    \(\widehat H\) chung

    => \(\Delta HMN\)∽\(\Delta HPM\)

    Xét hai tam giác vuông \(HMN\) và \(APN\), ta có:

    \(\widehat H = \widehat {NAP} = 90^\circ \)

    \(\widehat {HMN} = \widehat {APN}\) (do \(\Delta HMN\)∽\(\Delta HPM\))

    => \(\Delta HMN\)∽\(\Delta APN\) (cạnh huyền-góc nhọn)

    Hoạt động 2

      Giải thích vì sao trong Hình 6.77, \(\Delta A'B'C'\) đồng dạng với \(\Delta ABC\)?

      Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1 1

      Phương pháp giải:

      Áp dụng trường hợp đồng dạng góc-góc để giải thích

      Lời giải chi tiết:

      Xét tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\), có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'} = 90^\circ \\\widehat B = \widehat {B'}\left( {gt} \right)\end{array}\)

      => \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\)

      Hoạt động 1

        Giải thích vì sao trong Hình 6.76, \(\Delta A'B'C'\) đồng dạng với \(\Delta ABC\)?

        Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 0 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh của tam giác để giải thích

        Lời giải chi tiết:

        Xét tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\), có:

        \(\widehat A = \widehat {A'} = 90^\circ \)

        \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{1}{2}\)

        => \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\)

        Vận dụng 1

          Vào một thời điểm trong ngày, bóng của bạn An trên mặt đất là \(BC = 1m\), còn bóng cây \(A'B'\) là \(B'C' = 3,8m\) (Hình 6.80). Biết An cao 1,6m, hỏi cây cao bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 3 1

          Phương pháp giải:

          Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\), nên suy ra tỉ số đồng dạng:

          \(\begin{array}{l}\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\\ \Leftrightarrow \frac{{1,6}}{{A'B'}} = \frac{1}{{3,8}}\\ \Rightarrow A'B' = 6,08\end{array}\)

          Vậy cây cao 6,08 m.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Hoạt động 1
          • Hoạt động 2
          • Luyện tập 1
          • Vận dụng 1

          Giải thích vì sao trong Hình 6.76, \(\Delta A'B'C'\) đồng dạng với \(\Delta ABC\)?

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh của tam giác để giải thích

          Lời giải chi tiết:

          Xét tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\), có:

          \(\widehat A = \widehat {A'} = 90^\circ \)

          \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{1}{2}\)

          => \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\)

          Giải thích vì sao trong Hình 6.77, \(\Delta A'B'C'\) đồng dạng với \(\Delta ABC\)?

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2

          Phương pháp giải:

          Áp dụng trường hợp đồng dạng góc-góc để giải thích

          Lời giải chi tiết:

          Xét tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\), có:

          \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'} = 90^\circ \\\widehat B = \widehat {B'}\left( {gt} \right)\end{array}\)

          => \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\)

          Chứng minh rằng trong Hình 6.79, \(\Delta HMN\) đồng dạng với \(\Delta HPM\) và \(\Delta APN\).

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 3

          Phương pháp giải:

          Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Lời giải chi tiết:

          Xét hai tam giác vuông \(HMN\) và \(HPM\), ta có:

          \(\frac{{HM}}{{HP}} = \frac{{HN}}{{HM}} = \frac{1}{2}\)

          \(\widehat H\) chung

          => \(\Delta HMN\)∽\(\Delta HPM\)

          Xét hai tam giác vuông \(HMN\) và \(APN\), ta có:

          \(\widehat H = \widehat {NAP} = 90^\circ \)

          \(\widehat {HMN} = \widehat {APN}\) (do \(\Delta HMN\)∽\(\Delta HPM\))

          => \(\Delta HMN\)∽\(\Delta APN\) (cạnh huyền-góc nhọn)

          Vào một thời điểm trong ngày, bóng của bạn An trên mặt đất là \(BC = 1m\), còn bóng cây \(A'B'\) là \(B'C' = 3,8m\) (Hình 6.80). Biết An cao 1,6m, hỏi cây cao bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4

          Phương pháp giải:

          Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(\Delta ABC\)∽\(\Delta A'B'C'\), nên suy ra tỉ số đồng dạng:

          \(\begin{array}{l}\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\\ \Leftrightarrow \frac{{1,6}}{{A'B'}} = \frac{1}{{3,8}}\\ \Rightarrow A'B' = 6,08\end{array}\)

          Vậy cây cao 6,08 m.

          Khám phá ngay nội dung Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 - Cùng khám phá trong chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng soạn toán và tự tin chinh phục Toán lớp 8! Được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, bộ bài tập lý thuyết toán thcs cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn giải quyết thành thạo các dạng bài tập phức tạp, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

          Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8: Tổng quan và Phương pháp tiếp cận

          Mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8 thường xoay quanh các kiến thức về hình học, cụ thể là các định lý và tính chất liên quan đến tứ giác. Để giải quyết các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:

          • Tứ giác: Định nghĩa, các loại tứ giác (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang).
          • Tính chất của các loại tứ giác: Các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau, đường chéo cắt nhau như thế nào.
          • Định lý: Các định lý liên quan đến tổng các góc trong tứ giác, mối quan hệ giữa cạnh và góc trong các loại tứ giác đặc biệt.

          Việc hiểu rõ các khái niệm và định lý này là nền tảng để giải quyết các bài toán chứng minh, tính toán và ứng dụng trong thực tế.

          Bài tập 1: Giải thích các khái niệm và định lý

          Các bài tập trong phần này thường yêu cầu học sinh phát biểu lại các định nghĩa, tính chất và định lý đã học. Để trả lời chính xác, học sinh cần:

          1. Nắm vững định nghĩa: Hiểu rõ các yếu tố cấu thành một khái niệm.
          2. Phân biệt các khái niệm: Biết được sự khác biệt giữa các khái niệm tương tự.
          3. Sử dụng ngôn ngữ chính xác: Trình bày câu trả lời một cách rõ ràng, mạch lạc và sử dụng đúng thuật ngữ toán học.

          Ví dụ, khi được yêu cầu phát biểu định nghĩa hình bình hành, học sinh cần nêu rõ: “Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.”

          Bài tập 2: Chứng minh các tính chất liên quan đến tứ giác

          Đây là phần bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức đã học để chứng minh các tính chất của tứ giác. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần:

          • Phân tích đề bài: Xác định giả thiết và kết luận của bài toán.
          • Chọn phương pháp chứng minh phù hợp: Sử dụng các định lý, tính chất đã học để liên kết giả thiết và kết luận.
          • Trình bày lời giải một cách logic: Viết các bước chứng minh một cách rõ ràng, mạch lạc và có giải thích đầy đủ.

          Ví dụ, để chứng minh một tứ giác là hình bình hành, học sinh có thể sử dụng các phương pháp sau:

          • Chứng minh hai cặp cạnh đối song song.
          • Chứng minh hai cặp cạnh đối bằng nhau.
          • Chứng minh một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
          • Chứng minh hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

          Bài tập 3: Ứng dụng các kiến thức về tứ giác vào giải toán

          Các bài tập ứng dụng thường yêu cầu học sinh sử dụng các kiến thức về tứ giác để giải quyết các bài toán thực tế. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần:

          • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ các thông tin được cung cấp và yêu cầu của bài toán.
          • Vẽ hình: Vẽ hình minh họa để giúp hình dung rõ hơn về bài toán.
          • Sử dụng các công thức và định lý phù hợp: Áp dụng các công thức và định lý đã học để tính toán và tìm ra đáp án.

          Ví dụ, một bài toán có thể yêu cầu tính độ dài đường chéo của một hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh. Học sinh cần sử dụng định lý Pitago để giải quyết bài toán này.

          Lưu ý khi giải bài tập mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8

          Để đạt kết quả tốt nhất khi giải bài tập mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8, học sinh cần lưu ý:

          • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và tính chất của tứ giác.
          • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
          • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online để tìm kiếm thêm thông tin và phương pháp giải bài tập.
          • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình giải bài tập, hãy mạnh dạn hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

          Kết luận

          Hy vọng với bài giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 8. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8