Bạn đang gặp khó khăn trong việc giải các bài tập Toán 8 trang 84, 85, 86, 87 sách giáo khoa? Đừng lo lắng, giaibaitoan.com sẽ đồng hành cùng bạn!
Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập. Hãy cùng khám phá và chinh phục những thử thách Toán học ngay bây giờ.
Căng tin của một trường tiểu học muốn điều tra về những loại quả mà học sinh bán trú thích dùng bữa ăn phụ sau giờ nghỉ trưa ở trường.
Chuẩn bị cho kì nghỉ hè, trung tâm văn hóa quận muốn lên kế hoạch tổ chức một số câu lạc bộ văn hóa- thể thao cho thiếu nhi. Trung tâm đã điều tra sở thích của thiếu nhi trong quận. Dữ liệu thu về được biểu diễn bằng biểu đồ tranh ở Hình 7.3.
a) Lập bảng thống kê ứng với biểu đồ đã cho.
b) Trung tâm văn hóa quận sẽ chỉ tổ chức những câu lạc bộ có ít nhất \(40\) thiếu nhi yêu thích. Vậy câu lạc bộ nào sẽ không được tổ chức?

Phương pháp giải:
Dựa vào biểu đồ tranh xác định dữ liệu và lập bảng thống kê ứng dụng với biểu đồ đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Bảng thống kê dữ liệu:

b) Câu lạc bộ không được tổ chức là: múa và võ thuật.
Căng tin của một trường tiểu học muốn điều tra về những loại quả mà học sinh bán trú thích dùng bữa ăn phụ sau giờ nghỉ trưa ở trường.
a) Kết quả điều tra một số học sinh lớp 1A được biểu diễn bởi biểu đồ tranh ở Hình 7.1. Hỏi đối với mỗi loại quả, có bao nhiêu học sinh thích? Từ kết quả tìm được, hãy lập một bảng thống kê ứng với biểu đồ tranh đã cho.

b) Điều tra nhiều học sinh hơn, căng tin thu được dữ liệu sau (Bảng 7.2a):

Hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn dữ liệu thu thập được.
c) Bảng 7.2b trình bày kết quả thu được khi căng tin mở rộng cuộc điều tra cho nhiều học sinh hơn nữa:

Khi vẽ biểu đồ tranh trong trường hợp này, em có gặp khó khăn gì không?
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ tranh và lập bảng thống kê.
Vẽ biểu đồ tranh và rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) số học sinh thích chuối là: 12
số học sinh thích táo là: 8
số học sinh thích cam là: 6
số học sinh thích dâu là: 8
Bảng thống kê ứng với biểu đồ tranh đã cho:
b) Vẽ biểu đồ tranh:

c) Khi vẽ biểu đồ tranh trong trường hợp này em sẽ khó khăn trong việc chia từng hình ảnh và dữ liệu quá lớn không thuận lợi cho việc biểu diễn và phân tích dữ liệu.
Dưới đây là một số bánh mì bán được mỗi ngày mà người chủ cửa hàng bánh ghi lại được trong suốt một tháng: 
Nhằm tổng kết tình hình bán hàng trong tháng, chủ của hàng muốn chọn một cách biểu diễn dữ liệu để trả lời hai câu hỏi sau:
Số bánh bán được nhiều nhất trong một ngày là bao nhiêu?
Lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất là bao nhiêu?
a) Theo em, chủ của hàng nên chọn bảng thống kê hay biểu đồ tranh để biểu diễn dữ liệu? Vì sao?
b) Hãy biểu diễn dữ liệu theo sự lựa chọn của em và dựa vào đó để trả lời hai câu hỏi trên.
Phương pháp giải:
Căn cứ đặc điểm của dãy dữ liệu , ta chỉ cần phân tích một đặc tính của dữ liệu, ta lập bảng có 2 dòng (hoặc 2 cột). Trong trường hợp này, ta có thể dùng biểu đồ tranh.
Lời giải chi tiết:
a) Theo em, chủ cửa hàng nên chọn biểu đồ tranh để biểu diễn vì ở đây chúng ta chỉ cần phân tích một đặc tính của dữ liệu là số bánh bán được nhiều nhất trong 1 ngày và lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất, ta lập bảng có 2 dòng hoặc 2 cột.
b) Biểu đồ tranh: 
Số bánh bán được nhiều nhất trong một ngày là: 85 chiếc
Lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất là: 76 chiếc
Căng tin của một trường tiểu học muốn điều tra về những loại quả mà học sinh bán trú thích dùng bữa ăn phụ sau giờ nghỉ trưa ở trường.
a) Kết quả điều tra một số học sinh lớp 1A được biểu diễn bởi biểu đồ tranh ở Hình 7.1. Hỏi đối với mỗi loại quả, có bao nhiêu học sinh thích? Từ kết quả tìm được, hãy lập một bảng thống kê ứng với biểu đồ tranh đã cho.

b) Điều tra nhiều học sinh hơn, căng tin thu được dữ liệu sau (Bảng 7.2a):

Hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn dữ liệu thu thập được.
c) Bảng 7.2b trình bày kết quả thu được khi căng tin mở rộng cuộc điều tra cho nhiều học sinh hơn nữa:

Khi vẽ biểu đồ tranh trong trường hợp này, em có gặp khó khăn gì không?
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ tranh và lập bảng thống kê.
Vẽ biểu đồ tranh và rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) số học sinh thích chuối là: 12
số học sinh thích táo là: 8
số học sinh thích cam là: 6
số học sinh thích dâu là: 8
Bảng thống kê ứng với biểu đồ tranh đã cho:
b) Vẽ biểu đồ tranh:

c) Khi vẽ biểu đồ tranh trong trường hợp này em sẽ khó khăn trong việc chia từng hình ảnh và dữ liệu quá lớn không thuận lợi cho việc biểu diễn và phân tích dữ liệu.
Dưới đây là một số bánh mì bán được mỗi ngày mà người chủ cửa hàng bánh ghi lại được trong suốt một tháng: 
Nhằm tổng kết tình hình bán hàng trong tháng, chủ của hàng muốn chọn một cách biểu diễn dữ liệu để trả lời hai câu hỏi sau:
Số bánh bán được nhiều nhất trong một ngày là bao nhiêu?
Lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất là bao nhiêu?
a) Theo em, chủ của hàng nên chọn bảng thống kê hay biểu đồ tranh để biểu diễn dữ liệu? Vì sao?
b) Hãy biểu diễn dữ liệu theo sự lựa chọn của em và dựa vào đó để trả lời hai câu hỏi trên.
Phương pháp giải:
Căn cứ đặc điểm của dãy dữ liệu , ta chỉ cần phân tích một đặc tính của dữ liệu, ta lập bảng có 2 dòng (hoặc 2 cột). Trong trường hợp này, ta có thể dùng biểu đồ tranh.
Lời giải chi tiết:
a) Theo em, chủ cửa hàng nên chọn biểu đồ tranh để biểu diễn vì ở đây chúng ta chỉ cần phân tích một đặc tính của dữ liệu là số bánh bán được nhiều nhất trong 1 ngày và lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất, ta lập bảng có 2 dòng hoặc 2 cột.
b) Biểu đồ tranh: 
Số bánh bán được nhiều nhất trong một ngày là: 85 chiếc
Lượng bánh có số ngày bán được nhiều nhất là: 76 chiếc
Chuẩn bị cho kì nghỉ hè, trung tâm văn hóa quận muốn lên kế hoạch tổ chức một số câu lạc bộ văn hóa- thể thao cho thiếu nhi. Trung tâm đã điều tra sở thích của thiếu nhi trong quận. Dữ liệu thu về được biểu diễn bằng biểu đồ tranh ở Hình 7.3.
a) Lập bảng thống kê ứng với biểu đồ đã cho.
b) Trung tâm văn hóa quận sẽ chỉ tổ chức những câu lạc bộ có ít nhất \(40\) thiếu nhi yêu thích. Vậy câu lạc bộ nào sẽ không được tổ chức?

Phương pháp giải:
Dựa vào biểu đồ tranh xác định dữ liệu và lập bảng thống kê ứng dụng với biểu đồ đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Bảng thống kê dữ liệu:

b) Câu lạc bộ không được tổ chức là: múa và võ thuật.
Sách Giáo Khoa Toán 8 là nền tảng quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức toán học cơ bản. Trang 84, 85, 86, 87 của SGK Toán 8 tập trung vào các chủ đề như phân tích đa thức thành nhân tử, ứng dụng các phương pháp phân tích đa thức để giải các bài toán đại số và hình học. Việc giải thành thạo các bài tập trong trang này sẽ giúp học sinh củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Bài 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 + 6x
Lời giải:
3x2 + 6x = 3x(x + 2)
Bài 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2 - 4
Lời giải:
x2 - 4 = (x - 2)(x + 2) (Sử dụng hằng đẳng thức a2 - b2 = (a - b)(a + b))
Bài 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2 + 2x + 1
Lời giải:
x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 (Sử dụng hằng đẳng thức a2 + 2ab + b2 = (a + b)2)
Giaibaitoan.com cung cấp:
Hãy truy cập giaibaitoan.com ngay hôm nay để khám phá và chinh phục những thử thách Toán học cùng chúng tôi! Chúc bạn học tập tốt!