Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 11, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đến vectơ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ để giải quyết các vấn đề thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập một cách hiệu quả.

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng.

Đề bài

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng.

a) Gọi O và O’ lần lượt là tâm của các hình bình hành ABCD và ABEF. Chứng minh rằng đường thẳng OO’ song song với các mặt phẳng (ADF) và (BCE).

b) Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABD và ABE. Chứng minh rằng đường thẳng MN song song với mặt phẳng (CEF).

Phương pháp giải - Xem chi tiếtBài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

Chứng minh đường thẳng a không thuộc (P) song song với mặt phẳng (P):

+ Tìm đường thẳng b thuộc (P) sao cho a // b.

+ Suy ra a // (P).

Lời giải chi tiết

a,

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 2

O, O’ lần lượt là tâm hình bình hành ABCD và ABEF nên O là trung điểm AC và BD, O’ là trung điểm AE và BF (Tính chất hình bình hành)

Xét tam giác BFD có O là trung điểm BD, O’ là trung điểm BF nên OO’ là đường trung bình. Suy ra OO’ // FD

Nên OO’ // (ADF)

Xét tam giác AEC có O là trung điểm AC, O’ là trung điểm AE nên OO’ là đường trung bình. Suy ra OO’ // CE

Nên OO’ // (BCE).

b)

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 3

Mở rộng (CEF) thành (CEFD)

Gọi I là trung điểm của AB

M là trọng tâm tam giác ABD nên \(\frac{{IM}}{{ID}} = \frac{1}{3}\)

N là trọng tâm tam giác ABE nên \(\frac{{IN}}{{IE}} = \frac{1}{3}\)

Xét tam giác IDE có \(\frac{{IM}}{{ID}} = \frac{{IN}}{{IE}}\left( { = \frac{1}{3}} \right)\)

Suy ra MN // DE. Mà DE nằm trong (CEFD) nên MN // (CEFD) hay MN // (CEF).

Chinh phục đỉnh cao Toán 11 và đặt nền móng vững chắc cho cánh cửa Đại học với nội dung Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá trong chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề, sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1: Giải chi tiết và hướng dẫn

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 thuộc chương trình Đại số và Giải tích lớp 11, cụ thể là phần Vectơ trong mặt phẳng. Bài toán này thường yêu cầu học sinh áp dụng các kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ để chứng minh các đẳng thức vectơ, tính góc giữa hai vectơ, hoặc xác định điều kiện để hai vectơ vuông góc.

Nội dung bài toán

Thông thường, bài toán sẽ cho một hình học cụ thể (ví dụ: hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, tam giác) và yêu cầu chứng minh một mối quan hệ nào đó giữa các vectơ được tạo bởi các đỉnh hoặc các cạnh của hình đó. Hoặc bài toán có thể cho các vectơ và yêu cầu tính toán các giá trị liên quan đến tích vô hướng.

Phương pháp giải

Để giải quyết bài toán này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ:a.b = |a||b|cos(θ), trong đó θ là góc giữa hai vectơ a và b.
  • Các tính chất của tích vô hướng:a.b = b.a, (ka).b = k(a.b), a.(b+c) = a.b + a.c
  • Điều kiện vuông góc của hai vectơ: Hai vectơ a và b vuông góc khi và chỉ khi a.b = 0.
  • Ứng dụng của tích vô hướng trong hình học: Tính độ dài vectơ, tính góc giữa hai vectơ, chứng minh các mối quan hệ hình học.

Lời giải chi tiết (Ví dụ minh họa - Bài toán có thể thay đổi tùy theo SGK cụ thể)

Giả sử bài toán yêu cầu chứng minh rằng trong hình vuông ABCD, với O là giao điểm hai đường chéo, ta có OA ⊥ OB.

  1. Chọn hệ tọa độ: Đặt A(0;0), B(a;0), C(a;a), D(0;a) với a > 0.
  2. Tìm tọa độ điểm O: O là trung điểm của AC, nên O(a/2; a/2).
  3. Tìm vectơ OA và OB:OA = (a/2; a/2), OB = (a; 0).
  4. Tính tích vô hướng OA.OB:OA.OB = (a/2)*a + (a/2)*0 = a2/2.
  5. Kết luận:a2/2 ≠ 0 với a > 0, nên OA không vuông góc với OB. (Lưu ý: Đây chỉ là ví dụ minh họa, lời giải có thể khác tùy thuộc vào đề bài cụ thể).

Các dạng bài tập tương tự

Ngoài bài toán chứng minh tính vuông góc, học sinh có thể gặp các dạng bài tập sau:

  • Tính góc giữa hai vectơ.
  • Xác định điều kiện để hai vectơ vuông góc.
  • Chứng minh các đẳng thức vectơ liên quan đến tích vô hướng.
  • Áp dụng tích vô hướng để giải các bài toán hình học.

Mẹo giải nhanh

Để giải nhanh các bài toán về tích vô hướng, học sinh nên:

  • Nắm vững các định nghĩa và tính chất của tích vô hướng.
  • Sử dụng hệ tọa độ một cách hợp lý để đơn giản hóa bài toán.
  • Phân tích kỹ đề bài để xác định các vectơ cần tính toán.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải các bài tập sau:

  • Bài 4.15 trang 105 SGK Toán 11 tập 1
  • Bài 4.16 trang 105 SGK Toán 11 tập 1
  • Các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 11.

Kết luận

Bài 4.14 trang 105 SGK Toán 11 tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về vectơ. Bằng cách nắm vững kiến thức và phương pháp giải, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự một cách hiệu quả. Giaibaitoan.com hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ học tập tốt môn Toán 11.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11