Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 – Cùng khám phá

Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 – Cùng khám phá

Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2

Bài 6.24 thuộc chương trình Toán 11 tập 2, tập trung vào việc vận dụng kiến thức về phép biến hình trong không gian để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm về phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự và cách xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một mặt phẳng qua phép biến hình.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2, giúp các em học sinh hiểu rõ bản chất của bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Vi khuẩn Escherichia coli (thường được viết tắt là E.coli) là một trong những loài vi khuẩn chính kí sinh trong đường ruột của động vật máu nóng

Đề bài

Vi khuẩn Escherichia coli (thường được viết tắt là E.coli) là một trong những loài vi khuẩn chính kí sinh trong đường ruột của động vật máu nóng, gây tiêu chảy và các bệnh đường ruột (nguồn: https://ylamsang.net/vi-khuan-e-co-li-gay-benh-escherichia-coli/). Khi nuôi cấy vi khuẩn E.coli trong môi trường nước thịt ở nhiệt độ 37 độ C, cứ sau 20 phút thì một tế bào vi khuẩn phân chia thành hai tế bào. Biết số lượng tế bào nuôi cấy ban đầu là 60.

a) Tìm số lượng tế bào sau 8 giờ.

b) Khi nào quần thể vi khuẩn sẽ nhiều hơn 20 000 tế bào?

Phương pháp giải - Xem chi tiếtBài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 – Cùng khám phá 1

a) Hàm số biểu diễn số lượng tế bào sau khi phân chia là: \(n\left( k \right) = {60.2^k}\)

b) Thay n(k) = 20000 và giải phương trình tìm k.

Lời giải chi tiết

a) Hàm số biểu diễn số lượng tế bào sau khi phân chia là: \(n\left( k \right) = {60.2^k}\)

Trong đó k là thứ tự lần phân chia

Sau 8 giờ thì tế bào phân chia được 24 lần. Vậy số lượng tế bào sau 8 giờ là: \(n\left( {24} \right) = {60.2^{24}}\) (tế bào)

b) Ta có:

\(\begin{array}{l}{60.2^k} = 20000\\ \Leftrightarrow {2^k} = \frac{{1000}}{3}\\ \Leftrightarrow k = {\log _2}\frac{{1000}}{3}\\ \Leftrightarrow k \approx 9\end{array}\)

Vậy sau 9.20:60 = 3 giờ thì quần thể vi khuẩn sẽ nhiều hơn 20 000 tế bào.

Chinh phục đỉnh cao Toán 11 và đặt nền móng vững chắc cho cánh cửa Đại học với nội dung Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 – Cùng khám phá trong chuyên mục Sách giáo khoa Toán 11 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề, sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 – Giải chi tiết

Bài 6.24 SGK Toán 11 tập 2 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép biến hình để chứng minh tính đồng phẳng của các điểm. Để giải bài toán này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các bước sau:

  1. Xác định các điểm và vectơ liên quan: Đọc kỹ đề bài để xác định các điểm A, B, C, D và các vectơ cần sử dụng.
  2. Biểu diễn các vectơ theo các vectơ cơ sở: Nếu cần thiết, biểu diễn các vectơ theo các vectơ cơ sở của hệ tọa độ.
  3. Kiểm tra điều kiện đồng phẳng: Sử dụng điều kiện đồng phẳng của ba vectơ: Nếu ba vectơ a, b, c đồng phẳng thì tồn tại các số thực x, y sao cho a = x.b + y.c. Hoặc sử dụng định thức hỗn hợp: [a, b, c] = 0.
  4. Kết luận: Dựa vào kết quả kiểm tra điều kiện đồng phẳng để đưa ra kết luận về tính đồng phẳng của các điểm.

Giải chi tiết Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2:

(Giả sử đề bài Bài 6.24 là: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Chứng minh rằng bốn điểm đó đồng phẳng khi và chỉ khi vectơ AB và vectơ AC cùng phương với vectơ AD.)

Chứng minh:

  • Chiều thuận: Nếu bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng, thì ba vectơ AB, AC, AD đồng phẳng. Do đó, tồn tại các số thực x, y sao cho AD = x.AB + y.AC. Điều này có nghĩa là vectơ AD là tổ hợp tuyến tính của ABAC, suy ra ABAC cùng phương với AD.
  • Chiều nghịch: Nếu ABAC cùng phương với AD, thì tồn tại các số thực x, y sao cho AB = x.ADAC = y.AD. Khi đó, AD = x.AB + y.AC. Do đó, ba vectơ AB, AC, AD đồng phẳng, suy ra bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng.

Lưu ý:

  • Trong quá trình giải bài toán, cần chú ý đến việc sử dụng đúng các công thức và định lý liên quan đến phép biến hình.
  • Việc vẽ hình minh họa sẽ giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra lời giải chính xác.
  • Rèn luyện thêm nhiều bài tập tương tự để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

Các bài tập tương tự:

  • Bài 6.25 trang 30 SGK Toán 11 tập 2
  • Bài 6.26 trang 31 SGK Toán 11 tập 2

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về Bài 6.24 trang 30 SGK Toán 11 tập 2 và tự tin giải các bài tập tương tự. giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!

Khái niệmĐịnh nghĩa
Phép tịnh tiếnBiến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
Phép quayBiến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ và góc giữa hai đường thẳng bất kỳ.
Phép vị tựBiến hình biến mỗi điểm M thành điểm M' sao cho M' nằm trên tia OM và OM' = k.OM (k là tỉ số vị tự).

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11