Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 11. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đạo hàm để giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Điều tra quãng đường mà mỗi xe buýt các tuyến nội thành thực hiện vào một ngày làm việc bình thường trong tuần, Trung tâm Quảng lí giao thông công cộng lập được Bảng 5.32:

Đề bài

Điều tra quãng đường mà mỗi xe buýt các tuyến nội thành thực hiện vào một ngày làm việc bình thường trong tuần, Trung tâm Quảng lí giao thông công cộng lập được Bảng 5.32:

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

Nam và Lan cùng phân tích bảng dữ liệu để tìm quãng đường đi phổ biến của các xe buýt. Theo Nam, quãng đường xấp xỉ 116 km là quãng đường được nhiều xe thực hiện nhất. Lan không đồng ý, cho rằng quãng đường dài xấp xỉ 134 km mới là quãng đường được nhiều xe thực hiện nhất. Có hay không điểm bất hợp lí trong ý kiến của mỗi bạn Nam, Lan? Giải thích vì sao.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtBài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 2

Có hai nhóm có cùng tần số, vậy mẫu số liệu có 2 mốt. Ta đi tính hai mốt đó

Nhóm chứa mốt là nhóm mà có tần số nhiều nhất

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức: \({M_0} = {L_m} + \frac{a}{{a + b}}.h\)

Trong đó:

\({L_m}\) là đầu mút trái của nhóm chứa mốt;

\(h\) là độ dài của nhóm chứa mốt;

\(a = {n_0} - {n_1};b = {n_0} - {n_2}\) với \({n_0};{n_1};{n_2}\) tương ứng là tần số của nhóm chứa mốt, nhóm liền kề trước và nhóm liền kề sau nhóm chứa mốt.

Lời giải chi tiết

Ta thấy mẫu số liệu có hai nhóm \(\left[ {110;120} \right)\) và \(\left[ {130;140} \right)\) có cùng tần số là 13 và là tần số cao nhất. Do đó, bài toán có 2 mốt.

+) Với nhóm chứa mốt \(\left[ {110;120} \right)\) có tần số 13. Do đó \({L_m} = 110;h = 120 - 110 = 10\)

\(a = 13 - 6 = 7;b = 13 - 8 = 5\). Khi đó \({M_0} = {L_m} + \frac{a}{{a + b}}.h = 110 + \frac{7}{{7 + 5}}.10 \approx 116\)

Do đó, quãng đường xấp xỉ 116 km là quãng đường được nhiều xe thực hiện nhất.

+) Với nhóm chứa mốt \(\left[ {130;140} \right)\) có tần số 13. Do đó \({L_m} = 130;h = 140 - 130 = 10\)

\(a = 13 - 8 = 5;b = 13 - 5 = 8\). Khi đó \({M_0} = {L_m} + \frac{a}{{a + b}}.h = 130 + \frac{5}{{5 + 8}}.10 \approx 134\)

Do đó, quãng đường xấp xỉ 134 km là quãng đường được nhiều xe thực hiện nhất.

Từ hai kết quả trên ta thấy cả hai ý kiến của mỗi bạn Nam, Lan đều hợp lí.

Chinh phục đỉnh cao Toán 11 và đặt nền móng vững chắc cho cánh cửa Đại học với nội dung Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá trong chuyên mục Ôn tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán trung học phổ thông, được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề, sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 - Giải chi tiết

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 thuộc chương trình Đại số và Giải tích lớp 11, tập trung vào ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số. Bài toán này thường yêu cầu học sinh xác định khoảng đơn điệu, cực trị của hàm số, từ đó hiểu rõ hơn về tính chất của hàm số và cách sử dụng đạo hàm để phân tích chúng.

Nội dung bài toán

Thông thường, bài 5.12 sẽ đưa ra một hàm số cụ thể và yêu cầu:

  1. Xác định tập xác định của hàm số.
  2. Tính đạo hàm bậc nhất của hàm số.
  3. Tìm các điểm cực trị của hàm số.
  4. Xác định khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.
  5. Vẽ đồ thị hàm số (nếu cần).

Phương pháp giải

Để giải bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các bước sau:

  1. Bước 1: Xác định tập xác định: Tìm các giá trị của x sao cho hàm số có nghĩa.
  2. Bước 2: Tính đạo hàm: Sử dụng các quy tắc đạo hàm cơ bản để tính đạo hàm bậc nhất của hàm số.
  3. Bước 3: Tìm điểm cực trị: Giải phương trình đạo hàm bằng 0 để tìm các điểm nghiệm. Sau đó, xét dấu đạo hàm để xác định loại cực trị (cực đại hoặc cực tiểu).
  4. Bước 4: Xác định khoảng đơn điệu: Dựa vào dấu của đạo hàm trên các khoảng xác định, xác định khoảng đồng biến (đạo hàm dương) và khoảng nghịch biến (đạo hàm âm).
  5. Bước 5: Vẽ đồ thị (nếu cần): Sử dụng các thông tin đã tìm được để vẽ đồ thị hàm số.

Ví dụ minh họa

Giả sử hàm số được cho là: f(x) = x3 - 3x2 + 2

  1. Tập xác định: D = ℝ
  2. Đạo hàm: f'(x) = 3x2 - 6x
  3. Điểm cực trị: Giải f'(x) = 0, ta được x = 0 và x = 2.
  4. Xác định khoảng đơn điệu:
    • Khi x < 0: f'(x) > 0, hàm số đồng biến.
    • Khi 0 < x < 2: f'(x) < 0, hàm số nghịch biến.
    • Khi x > 2: f'(x) > 0, hàm số đồng biến.

Từ đó, ta có thể kết luận hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞, 0) và (2, +∞), nghịch biến trên khoảng (0, 2). Điểm x = 0 là điểm cực đại, điểm x = 2 là điểm cực tiểu.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra lại các bước tính toán để tránh sai sót.
  • Hiểu rõ ý nghĩa của đạo hàm và cách sử dụng nó để phân tích hàm số.
  • Luyện tập thường xuyên với nhiều bài tập khác nhau để nắm vững kiến thức.

Ứng dụng của bài toán

Việc giải bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về đạo hàm mà còn có ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như:

  • Kinh tế: Tìm điểm tối đa lợi nhuận, điểm tối thiểu chi phí.
  • Vật lý: Xác định vận tốc, gia tốc của vật thể.
  • Kỹ thuật: Thiết kế các hệ thống tối ưu.

Kết luận

Bài 5.12 trang 145 SGK Toán 11 tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về đạo hàm và ứng dụng của nó. Bằng cách nắm vững phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Giaibaitoan.com hy vọng rằng lời giải chi tiết này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về bài toán và đạt kết quả tốt trong học tập.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11