Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 là một bài tập quan trọng trong chương trình học. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đạo hàm để giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Người ta tiến hành khảo sát tuổi thọ của một số máy chạy thể dục do hai công ty A và B sản xuất . Kết quả được tóm tắt trong Bảng 5.14 .

Đề bài

Người ta tiến hành khảo sát tuổi thọ của một số máy chạy thể dục do hai công ty A và B sản xuất . Kết quả được tóm tắt trong Bảng 5.14 . Ước tính tuổi thọ trung bình của các máy chạy thể dục được sản xuất bởi mỗi công ty. Có thể dự đoán là sản phẩm của công ty nào có độ bền cao hơn?

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

Phương pháp giải - Xem chi tiếtBài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 2

Lập bảng mẫu số liệu ghép nhóm của từng công ty sau đó tính giá trị trung bình và thực hiện so sánh.

Lời giải chi tiết

Bảng mẫu số liệu ghép nhóm công ty A

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 3

Tuổi thọ trung bình của máy tập thể dục công ty A là: \(\mathop {{x_A}}\limits^\_ = \frac{{208}}{{50}} = 4,16\)

Bảng mẫu số liệu ghép nhóm công ty B

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 4

Tuổi thọ trung bình máy tập thể dục công ty B là: \(\mathop {{x_B}}\limits^\_ = \frac{{288}}{{50}} = 5,76\)

 Do \({x_B} > {x_A}\) nên tuổi thọ máy công ty B cao hơn công ty A.

Chinh phục đỉnh cao Toán 11 và đặt nền móng vững chắc cho cánh cửa Đại học với nội dung Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá trong chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề, sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Giải chi tiết

Bài 5.5 thuộc chương trình giải tích lớp 11, tập trung vào ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số. Cụ thể, bài toán yêu cầu học sinh sử dụng đạo hàm để tìm cực trị của hàm số, từ đó xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng cho trước.

Nội dung bài toán

Bài 5.5 thường có dạng như sau: Cho hàm số y = f(x). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a, b].

Phương pháp giải

  1. Tính đạo hàm f'(x): Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tìm cực trị của hàm số.
  2. Tìm các điểm tới hạn: Giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các điểm mà đạo hàm bằng 0. Các điểm này có thể là cực đại, cực tiểu hoặc điểm uốn.
  3. Xác định loại cực trị: Sử dụng đạo hàm bậc hai f''(x) để xác định loại cực trị tại mỗi điểm tới hạn.
    • Nếu f''(x) > 0 thì điểm đó là cực tiểu.
    • Nếu f''(x) < 0 thì điểm đó là cực đại.
    • Nếu f''(x) = 0 thì cần xét thêm các yếu tố khác để xác định loại cực trị.
  4. Tính giá trị của hàm số tại các điểm tới hạn và tại các đầu mút của đoạn [a, b]: Sau khi xác định được các điểm cực trị và các đầu mút của đoạn, ta tính giá trị của hàm số tại các điểm này.
  5. So sánh các giá trị: Giá trị lớn nhất trong các giá trị đã tính là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [a, b]. Giá trị nhỏ nhất trong các giá trị đã tính là giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a, b].

Ví dụ minh họa

Bài toán: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 - 3x2 + 2 trên đoạn [-1, 3].

Giải:

  • Tính đạo hàm: y' = 3x2 - 6x
  • Tìm điểm tới hạn: 3x2 - 6x = 0 => x = 0 hoặc x = 2
  • Xác định loại cực trị: y'' = 6x - 6
    • Tại x = 0: y'' = -6 < 0 => x = 0 là cực đại.
    • Tại x = 2: y'' = 6 > 0 => x = 2 là cực tiểu.
  • Tính giá trị hàm số:
    • y(-1) = -1 - 3 + 2 = -2
    • y(0) = 2
    • y(2) = 8 - 12 + 2 = -2
    • y(3) = 27 - 27 + 2 = 2
  • So sánh: Giá trị lớn nhất là 2 (tại x = 0 và x = 3). Giá trị nhỏ nhất là -2 (tại x = -1 và x = 2).

Kết luận: Hàm số y = x3 - 3x2 + 2 đạt giá trị lớn nhất là 2 tại x = 0 và x = 3, đạt giá trị nhỏ nhất là -2 tại x = -1 và x = 2.

Lưu ý khi giải bài tập

  • Luôn kiểm tra điều kiện xác định của hàm số.
  • Chú ý đến các điểm không xác định của đạo hàm.
  • Sử dụng đạo hàm bậc hai để xác định chính xác loại cực trị.
  • Kiểm tra lại kết quả bằng cách vẽ đồ thị hàm số.

Ứng dụng của bài toán

Bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực như kinh tế, kỹ thuật, vật lý,... Ví dụ, trong kinh tế, bài toán này có thể được sử dụng để tối ưu hóa lợi nhuận hoặc chi phí. Trong kỹ thuật, bài toán này có thể được sử dụng để thiết kế các cấu trúc có độ bền cao nhất hoặc tiết kiệm vật liệu nhất.

Tài liệu tham khảo

  • Sách giáo khoa Toán 11 tập 1
  • Sách bài tập Toán 11 tập 1
  • Các trang web học toán online uy tín

Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 và tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11