Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 11 tập 1. Chúng tôi tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Ở mục 1 này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải quyết các bài tập quan trọng trong SGK Toán 11 tập 1, từ trang 20 đến trang 28. Hãy cùng bắt đầu!
Hàm số (fleft( x right) = {x^2}) có đồ thị như Hình 1.32.
Hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) có đồ thị như Hình 1.32.
a) So sánh \(f\left( { - 1} \right)\) và \(f\left( 1 \right)\) , \(f\left( { - 2} \right)\)và \(f\left( 2 \right)\), \(f\left( { - x} \right)\) và \(f\left( x \right)\).
b) Đồ thị của hàm số nhận trục nào làm trục đối xứng?

Hàm số \(y = f\left( x \right) = x\), với \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\), có đồ thị như Hình 1.33.
a) So sánh \(f\left( { - 1} \right)\) và \(f\left( 1 \right)\) , \(f\left( { - 2} \right)\)và \(f\left( 2 \right)\), \(f\left( { - x} \right)\) và \(f\left( x \right)\) khi \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\).
b) Đồ thị của hàm số nhận điểm nào làm tâm đối xứng?

Phương pháp giải:
Thay lần lượt \(x = - 1,1, - 2,2, - x,x\) vào hàm số.
Lời giải chi tiết:
Hình 1.32
a)
\(\begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 1 = f\left( 1 \right)\\f\left( { - 2} \right) = 4 = f\left( 2 \right)\\f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^2} = {x^2} = f\left( x \right)\end{array}\)
b) Đồ thị của hàm số nhận trục Oy làm trục đối xứng.
Hình 1.33
a)
\(\begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = - 1 = - f\left( 1 \right)\\f\left( { - 2} \right) = - 2 = - f\left( 2 \right)\\f\left( { - x} \right) = - x = - f\left( x \right)\end{array}\)
b) Đồ thị của hàm số nhận điểm \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng.
Xác định hàm số chẵn, hàm số lẻ trong các hàm số sau:
a) \(y = f\left( x \right) = 4x - 3;\)
b) \(y = g\left( x \right) = 2{x^2} - 6;\)
c) \(y = h\left( x \right) = {x^3} - 3x.\)
Phương pháp giải:
Thay \( - x\) vào hàm số.
\(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)\) là hàm số chẵn, \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Lời giải chi tiết:
a)
\(\begin{array}{l}D = \mathbb{R}\\\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\end{array}\)
\(f\left( { - x} \right) = 4\left( { - x} \right) - 3 = - 4x - 3 \ne f\left( x \right) = 4x - 3\)
Vậy hàm số đã cho không phải hàm số chẵn cũng không phải hàm số lẻ.
b)
\(\begin{array}{l}D = \mathbb{R}\\\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\end{array}\)
\(g\left( { - x} \right) = 2{\left( { - x} \right)^2} - 6 = 2{x^2} - 6 = g\left( x \right)\)
Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.
c)
\(\begin{array}{l}D = \mathbb{R}\\\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\end{array}\)
\(h\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^3} - 3\left( { - x} \right) = - {x^3} + 3x = - \left( {{x^3} - 3x} \right) = - h\left( x \right)\)
Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như Hình 1.34.
a) So sánh \(f\left( { - 4} \right),f\left( 0 \right),f\left( 4 \right),f\left( 8 \right).\).
b) Tìm một số \(T \ne 0\) sao cho \(f\left( {x + T} \right) = f\left( x \right)\), với x = -6, x = -2, x = 2, x = 6.
c) Nhận xét đồ thị của hàm số trên các đoạn \(\left[ { - 4;0} \right],\left[ {0;4} \right]\) và \(\left[ {4;8} \right]\).

Phương pháp giải:
a) Tìm tung độ khi hoành độ bằng -4, 0, 4, 8 và so sánh các hoành độ này.
b) Tìm tung độ khi hoành độ bằng -6, -2, 2, 6 và so sánh các hoành độ này. Nhận xét khoảng cách giữa các số -6, -2, 2, 6.
c) Quan sát hình dạng đồ thị trên các đoạn \(\left[ { - 4;0} \right],\left[ {0;4} \right]\) và \(\left[ {4;8} \right]\).
Lời giải chi tiết:
a) \(f\left( { - 4} \right) = f\left( 0 \right) = f\left( 4 \right) = f\left( 8 \right) = 1\)
b) \(f\left( { - 6} \right) = f\left( { - 2} \right) = f\left( 2 \right) = f\left( 6 \right) = 3\)
Vậy T là bội của 4.
c) Đồ thị hàm số trên các đoạn \(\left[ { - 4;0} \right],\left[ {0;4} \right]\) và \(\left[ {4;8} \right]\) giống nhau.
Hàm số hằng \(y = f\left( x \right) = c\) (c là hằng số) có phải là một hàm số tuần hoàn không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Hàm hằng là hàm số mà y không thay đổi \(\forall x\).
Lời giải chi tiết:
Hàm hằng là hàm số mà y không thay đổi \(\forall x\) nên hàm hằng là hàm số tuần hoàn.
Mục 1 của SGK Toán 11 tập 1 thường tập trung vào các kiến thức cơ bản về hàm số bậc hai, bao gồm định nghĩa, tính chất, đồ thị và ứng dụng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các phần tiếp theo của chương trình.
Trang 20 giới thiệu định nghĩa hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Chúng ta sẽ tìm hiểu về các hệ số a, b, c và ảnh hưởng của chúng đến tính chất của hàm số. Ví dụ, nếu a > 0 thì hàm số có dạng parabol mở lên trên, và nếu a < 0 thì parabol mở xuống dưới.
Các trang 21, 22 và 23 đi sâu vào các tính chất của hàm số bậc hai, bao gồm:
Các trang 24, 25 và 26 hướng dẫn cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai. Để vẽ đồ thị, chúng ta cần xác định:
Sau đó, chúng ta nối các điểm này lại với nhau để được đồ thị parabol.
Các trang 27 và 28 giới thiệu một số ứng dụng thực tế của hàm số bậc hai, ví dụ như:
Để củng cố kiến thức, hãy giải các bài tập sau:
| Bài tập | Nội dung |
|---|---|
| Bài 1 | Xác định hệ số a, b, c của hàm số y = 2x2 - 5x + 3. |
| Bài 2 | Tìm tọa độ đỉnh của parabol y = -x2 + 4x - 1. |
| Bài 3 | Vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 2x + 1. |
Lưu ý: Khi giải bài tập, hãy nhớ áp dụng các công thức và tính chất đã học. Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo lại lý thuyết hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè.
Việc nắm vững kiến thức về hàm số bậc hai là rất quan trọng đối với học sinh lớp 11. Hy vọng rằng, với những giải thích chi tiết và bài tập vận dụng trên, bạn đã hiểu rõ hơn về mục 1 của SGK Toán 11 tập 1. Chúc bạn học tốt!