Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 11. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn giải quyết các bài tập trong mục 2 trang 129 và 130 của sách giáo khoa Toán 11 tập 1.
Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Kết quả điều tra thời gian chờ khám ( đơn vị : phút) của bệnh nhân tại phòng khám của bệnh viện X được cho trong Bảng 5.4
Kết quả điều tra thời gian chờ khám ( đơn vị : phút) của bệnh nhân tại phòng khám của bệnh viện X được cho trong Bảng 5.4

Hãy xác định
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 25 phút
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 30 phút
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 35 phút.
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng tân số để xác định yêu cầu của đề bài
Khoảng thời gian dưới 25 phút tương ứng với nhóm [20, 25)
Khoảng thời gian dưới 30 phút tương ứng với nhóm [25; 30)
Khoảng thời gian dưới 35 phút tương ứng với nhóm [30; 35)
Lời giải chi tiết:
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 25 phút là 4
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 30 phút là 5
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 35 phút là 8.
Thống kê lượng người và số tiền (đơn vị : triệu đồng ) mà mỗi người rút ra ở một máy ATM ( máy rút tiền tự động) trong một buổi sáng, ngân hàng X lập được bảng tần số ghép nhóm bên ( Bảng 5.6 )
a, Lập bảng tần số tích lũy tương ứng với mẫu số liệu đã cho
b, Bao nhiêu người đã rút tiền ở máy vào buổi sáng hôm đó.
c, Bao nhiêu người rút tiền ít hơn 3 triệu đồng.

Phương pháp giải:
a, Bảng tần số tích lũy bao gồm 3 cột: cột 1 và cột 2 giống bảng 5.4, cột 3 là cột tần số tích lũy. Trong đó, tần số tích lũy bằng tần số của nhóm đó cộng với tần số của nhóm đứng trước đó.
b, Tổng số người rút tiền là tổng tần số các nhóm
c, Số người rút tiền dưới 3 triệu tương ứng với tần số tích lũy nhóm [2,3).
Lời giải chi tiết:
a,
Bảng tần số tích lũy số tiền rút từ máy ATM

b, Tổng số người rút tiền vào buổi sáng là 45 người
c, Số người rút tiền dưới 3 triệu là 33 người.
Mục 2 của SGK Toán 11 tập 1 thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong chương trình học. Để giải quyết hiệu quả các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững lý thuyết, công thức và phương pháp giải liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết từng bước cho từng bài tập, giúp bạn hiểu rõ bản chất và cách tiếp cận vấn đề.
(Giả sử bài tập 1 là một bài toán về phép biến hình)
Để giải bài tập này, ta cần xác định rõ phép biến hình được đề cập là gì (phép tịnh tiến, phép quay, phép dời hình, hay phép vị tự). Sau đó, áp dụng công thức hoặc phương pháp phù hợp để tìm ra kết quả.
(Giả sử bài tập 2 là một bài toán về vectơ)
Trong bài toán về vectơ, việc hiểu rõ các khái niệm như vectơ, phép cộng, phép trừ, tích vô hướng là rất quan trọng. Hãy sử dụng các công thức và tính chất của vectơ để giải quyết bài toán một cách hiệu quả.
Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu tìm độ dài của một vectơ, ta có thể sử dụng công thức:
|a| = √(x2 + y2)
Trong đó, a = (x, y) là vectơ cần tính.
(Giả sử bài tập 3 là một bài toán ứng dụng thực tế)
Các bài toán ứng dụng thực tế thường đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Hãy đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin quan trọng và xây dựng mô hình toán học phù hợp.
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập trong mục 2 trang 129, 130 SGK Toán 11 tập 1. Hãy luyện tập thường xuyên và đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Chúc bạn học tập tốt!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| |a| = √(x2 + y2) | Độ dài của vectơ a = (x, y) |
| a.b = x1x2 + y1y2 | Tích vô hướng của hai vectơ a = (x1, y1) và b = (x2, y2) |