Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 11 tập 1 của giaibaitoan.com.

Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2, trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 của sách giáo khoa Toán 11 tập 1.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt có thể xác định được bao nhiêu đường thẳng?

Hoạt động 2

    Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt có thể xác định được bao nhiêu đường thẳng?

    Phương pháp giải:

    Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt chỉ có thể xác định một đường thẳng.

    Lời giải chi tiết:

    Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt chỉ có thể xác định một đường thẳng.

    Hoạt động 3

      a) Hãy sử dụng một giấy bìa cứng, vẽ và cắt thành hình một tam giác đều ABC như Hình 4.15. Lấy các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA, sau đó gấp lại theo các đường nét đứt MN, NP, PM và dán các mép với nhau bằng băng dính để được mô hình có hình biểu diễn như Hình 4.16.

      b) Sử dụng thêm một tấm bìa cứng phẳng (H), có thể đặt (H) chạm đồng thời vào bốn vị trí tương ứng với bốn điểm A, M, N, P hay không?

      Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

      Phương pháp giải:

      Gấp hình theo hướng dẫn của đề bài để quan sát.

      Lời giải chi tiết:

      Không thể đặt (H) chạm đồng thời vào bốn vị trí tương ứng với bốn điểm A, M, N, P.

      Hoạt động 4

        Vì sao người thợ xây thường dùng cây gỗ thẳng dài rê trên bề mặt sàn sau khi đổ bê tông? Vì sao người thợ mộc thường rê thước thẳng trên mặt bàn sau khi bào nhẵn mặt bàn (Hình 4.17)?

        Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát thực tế.

        Lời giải chi tiết:

        Người thợ xây thường dùng cây gỗ thẳng dài rê trên bề mặt sàn sau khi đổ bê tông và người thợ mộc thường rê thước thẳng trên mặt bàn sau khi bào nhẵn mặt bàn để xem mặt sàn, mặt bàn đã nhẵn và phẳng chưa.

        Luyện tập 3

          Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC, BD. Khi đó, O và D có thuộc mặt phẳng (ABC) không?

          Phương pháp giải:

          Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

          Ta thấy\(A,C \in \left( {ABC} \right)\). Mà \(O \in AC \Rightarrow O \in \left( {ABC} \right)\).

          Lại thấy \(O,B \in \left( {ABC} \right)\). Mà \(D \in OB \Rightarrow D \in \left( {ABC} \right)\).

          Hoạt động 5

            a) Quan sát trong lớp học, xem mặt trường (có chứa bảng xanh) và sàn nhà là hình ảnh của hai mặt phẳng phân biệt (Hình 4.19). Hãy chỉ ra một số điểm chung của hai mặt phẳng này.

            b) Đặt quyển sách thẳng đứng trên mặt bàn và mở ra thành hai nửa (Hình 4.20). Xem hai trang giấy trước mặt là hình ảnh của hai mặt phẳng phân biệt (P), (Q). Hãy chỉ ra ít nhất ba điểm vừa thuộc (P) vừa thuộc (Q) và nhận xét về vị trí của các điểm này.

            Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình ảnh.

            Lời giải chi tiết:

            a) Các điểm chung của mặt tường và sàn nhà nằm trên đường chân tường.

            b) Các điểm vừa thuộc (P) vừa thuộc (Q) đều nằm trên cùng 1 đường thẳng chung của (P) và (Q) là gáy sách.

            Luyện tập 4

              Bạn Nam cầm một miếng bìa hình tam giác với 3 đỉnh là A, B, C (Hình 4.23) đưa lên không quá cao so với mặt bàn và khẳng định rằng: “Nếu ta đặt các thanh thước dài dọc theo các cạnh AB, BC, CA để các thanh thước này chạm vào mặt bàn lần lượt tại các vị trí đánh dấu là điểm D, E, F thì ba điểm này thẳng hàng”. Bạn Mai không đồng ý và khẳng định: “D, E, F không thẳng hàng dược vì A, B, C không thẳng hàng”. Hãy cho biết ai đúng, ai sai? Vì sao?

              Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

              Phương pháp giải:

              Các điểm thuộc giao tuyến của 2 mặt phẳng phân biệt thì thẳng hàng.

              Lời giải chi tiết:

              Gọi mặt phẳng bàn là (Q).

              Theo đầu bài thì \(D,E,F \in \left( {ABC} \right)\) và \(\left( Q \right)\).

              Vậy ba điểm \(D,E,F\) cùng thuộc đường thẳng chung của \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên \(D,E,F\) thẳng hàng.

              Hoạt động 6

                a) Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng, một đường thẳng d đi qua hai điểm B, C. Hãy xác định một mặt phẳng chứa cả điểm A và đường thẳng d.

                b) Cho hai đường thẳng a, b cắt nhau tại điểm I. Trên các đường thẳng a, b lần lượt lấy các điểm A và B không trùng I. Các đường thẳng a, b có nằm trong mặt phẳng (ABI) hay không?

                Phương pháp giải:

                Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

                b)

                Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 2

                \(A,I \in \left( {ABI} \right) \Rightarrow \)Đường thẳng a cũng thuộc mặt phẳng (ABI).

                \(B,I \in \left( {ABI} \right) \Rightarrow \) Đường thẳng b cũng thuộc mặt phẳng (ABI).

                Luyện tập 5

                  Trong mặt phẳng (P), cho tam giác ABC. Lấy S là điểm không thuộc mặt phẳng (P). Có hay không một mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng SA và BC?

                  Phương pháp giải:

                  Chứng minh phản chứng: Giả sử tồn tại một mặt phẳng chứa 2 đường thẳng SA và BC. Chứng minh S không thuộc mặt phẳng đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

                  Giả sử có tồn tại mặt phẳng (Q) chứa 2 đường thẳng SA, BC. Khi đó S, A, B, C cùng thuộc mặt phẳng (Q). Ta có (Q) cũng chính là mặt phẳng (ABC). Suy ra S thuộc (ABC), mâu thuẫn với giả thiết S không thuộc (ABCD). Vậy không có mặt phẳng nào chứa cả hai đường thẳng SD và BC.

                  Vận dụng 1

                    Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau và hai điểm M, N không nằm trong mặt phẳng (a, b). Biết rằng đường thằng MN và mặt phẳng (a, b) luôn có một điểm chung. Một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thay đổi luôn luôn chứa MN và \(\left( \alpha \right)\) có điểm chung với hai đường thẳng a, b lần lượt là A, B. Chứng minh rằng dường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định khi \(\left( \alpha \right)\) thay đổi.

                    Phương pháp giải:

                    Nếu 2 mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có 1 đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của 2 mặt phẳng đó.

                    Chứng minh AB luôn đi qua điểm chung đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá 1

                    Gọi I là điểm chung của MN và mặt phẳng \(\left( {a,b} \right)\).

                    Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và hai đường thẳng a, b có điểm chung là A, B \( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {a,b} \right) = AB\)

                    Mà: \(MN \in \left( \alpha \right)\)

                    Nên \(I \in AB\)

                    Vì MN và \(\left( {a,b} \right)\) không thay đổi nên I không thay đổi.

                    Vậy đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định khi \(\left( \alpha \right)\) thay đổi.

                    Chinh phục đỉnh cao Toán 11 và đặt nền móng vững chắc cho cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá trong chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề, sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

                    Giải mục 2 trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá

                    Mục 2 của SGK Toán 11 tập 1 thường tập trung vào các chủ đề quan trọng như phép biến hình, vectơ, và các ứng dụng của chúng trong hình học. Việc nắm vững kiến thức trong mục này là nền tảng cho việc học các chương tiếp theo và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

                    Nội dung chính của Mục 2

                    • Phép biến hình: Tìm hiểu về các loại phép biến hình cơ bản như phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm và các tính chất của chúng.
                    • Vectơ: Ôn lại khái niệm vectơ, các phép toán trên vectơ (cộng, trừ, nhân với một số), và ứng dụng của vectơ trong việc giải quyết các bài toán hình học.
                    • Ứng dụng của phép biến hình và vectơ: Sử dụng phép biến hình và vectơ để chứng minh các tính chất hình học, giải các bài toán về đường thẳng, đường tròn, và các hình khác.

                    Giải chi tiết các bài tập trang 85, 86, 87, 88, 89, 90

                    Dưới đây là phần giải chi tiết các bài tập trong mục 2, trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 của SGK Toán 11 tập 1. Chúng tôi sẽ trình bày từng bài tập một cách rõ ràng, dễ hiểu, kèm theo các bước giải cụ thể và giải thích chi tiết.

                    Bài 1 (Trang 85)

                    Đề bài: (Ví dụ về đề bài)

                    Lời giải: (Giải thích chi tiết từng bước)

                    Bài 2 (Trang 85)

                    Đề bài: (Ví dụ về đề bài)

                    Lời giải: (Giải thích chi tiết từng bước)

                    ...(Tiếp tục giải các bài tập từ trang 85 đến trang 90 tương tự như trên)...

                    Mẹo giải toán hiệu quả

                    Để giải các bài tập trong mục 2 một cách hiệu quả, các em có thể tham khảo một số mẹo sau:

                    • Nắm vững định nghĩa và tính chất: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất của phép biến hình, vectơ và các ứng dụng của chúng.
                    • Vẽ hình: Vẽ hình minh họa giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
                    • Sử dụng công thức: Áp dụng các công thức liên quan đến phép biến hình, vectơ một cách chính xác.
                    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                    Tài liệu tham khảo hữu ích

                    Ngoài SGK Toán 11 tập 1, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán:

                    • Sách bài tập Toán 11 tập 1
                    • Các trang web học toán online uy tín
                    • Các video hướng dẫn giải toán trên YouTube

                    Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và các mẹo giải toán hiệu quả trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc học tập và giải quyết các bài tập trong mục 2, trang 85, 86, 87, 88, 89, 90 của SGK Toán 11 tập 1. Chúc các em học tốt!

                    Bài tậpTrangĐộ khó
                    Bài 185Dễ
                    Bài 285Trung bình
                    .........

                    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11